Chi tiết tin - Quảng Bình
Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu cứu hộ động vật hoang dã tại Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
1. Địa điểm, ranh giới lập quy hoạch: Khu đất lập quy hoạch chi tiết tại km 8, đường 20 Quyết Thắng thuộc Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, xã Sơn Trạch, huyện Bố Trạch; ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp đất quy hoạch rừng trồng sản xuất;
- Phía Nam giáp đất quy hoạch rừng trồng sản xuất;
- Phía Tây giáp Tỉnh lộ 20;
- Phía Đông giáp chân núi.
2. Quy mô đất đai: Phạm vi lập quy hoạch chi tiết có diện tích 86.114 m2.
3. Nội dung quy hoạch: Quy hoạch xây dựng Khu cứu hộ động vật hoang dã có quy mô, diện tích phù hợp; đạt các chỉ tiêu kỹ thuật theo quy định, đảm bảo công năng sử dụng và kết nối hạ tầng với khu vực.
4. Quy hoạch sử dụng đất: Khu cứu hộ động vật hoang dã có diện tích 78.344 m2, tổ chức phân khu các chức năng: Khu xây dựng nhà làm việc, trung tâm đón tiếp; khu cách ly kiểm dịch; khu chăm sóc nuôi dưỡng động vật; khu nhân giống động vật; khu phục hồi chức năng động vật; đất xây dựng nhà kho, các công trình phụ trợ, sân đường, khu vực trồng cây xanh, mặt nước, bãi đỗ xe. Phần đất hành lang giao thông và tuyến Tỉnh lộ 20 đoạn qua khu quy hoạch nằm trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.
4.1. Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
|
TT |
Ký hiệu |
Chức năng sử dụng |
Diện tích (m2) |
Mật độ XD tối đa (%) |
Tầng cao tối đa |
Tỷ lệ (%) |
|
1. |
A |
Đất nhà làm việc, đón tiếp |
1.967 |
40 |
1 |
2,28 |
|
2. |
B |
Đất kho thức ăn, chế biến thức ăn |
969 |
40 |
1 |
1,12 |
|
3. |
C |
Đất khu cách ly kiểm dịch |
2.965 |
40 |
1 |
3,44 |
|
4. |
D |
Bãi tập kết chất thải |
340 |
|
|
0,39 |
|
5. |
E |
Đất khu tiêu hủy động vật |
420 |
|
|
0,48 |
|
6. |
G |
Hồ xữ lý nước thải |
528 |
|
|
0,61 |
|
7. |
H |
Đất khu nhân giống động vật |
7.562 |
25 |
1 |
8,78 |
|
8. |
K |
Đất khu chăm sóc, nuôi dưỡng |
14.871 |
25 |
1 |
17,26 |
|
9. |
L |
Đất khu giải phẩu điều trị |
686 |
25 |
1 |
0,79 |
|
10. |
N |
Đất khu phục hồi chức năng |
35.667 |
|
|
41,42 |
|
11. |
P |
Bãi đỗ xe |
519 |
|
|
0,69 |
|
12. |
CX |
Đất cây xanh |
3.276 |
|
|
3,8 |
|
13. |
CXCL |
Đất cây xanh cách ly |
2.599 |
|
|
3,01 |
|
14. |
CXCQ |
Đất cây xanh cảnh quan |
496 |
|
|
0,57 |
|
15. |
MN |
Mặt nước |
1.359 |
|
|
1,57 |
|
16. |
HL |
Đất hành lang giao thông |
4.367 |
|
|
5,07 |
|
17. |
GT |
Đất giao thông |
7.513 |
|
|
8,72 |
|
|
|
Tổng |
86.114 |
20% |
1 |
100 |
4.2. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Tổ chức 1 lối vào chính và 1 lối phụ tiếp cận với khu cứu hộ, từ lối đi chính tổ chức các tuyến đường giao thông nội bộ mặt cắt từ 1-3m bao quanh các khu chức năng, bao quanh khu đất theo đặc điểm tự nhiên cao độ của khu vực để thuận tiện công tác cứu hộ, nuôi nhốt và kiểm tra.
- Các công trình xây dựng trong khu quy hoạch có chiều cao tối đa 1 tầng, có mái, kiến trúc và vật liệu đưa vào công trình phải phù hợp với cảnh quan chung; mật độ xây dựng toàn khu ≤ 20%, mật độ xây dựng tối đa tại các khu xây dựng công trình ≤ 40%. Việc xây dựng công trình phải hạn chế việc chặt phá cây, hạn chế san đắp mặt bằng để không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, đặc thù tự nhiên khu vực.
- Giữ nguyên cây xanh hiện có tại các khu vực không xây dựng công trình, chỉnh trang lại một số cây xanh tự nhiên gần các khu vực xây dựng, trồng bổ sung thêm các loài cây ăn quả tại một số khu vực tạo thêm nguồn thức ăn cho động vật.
5. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
a. San nền: San nền khu đất với nguyên tắc tôn trọng địa hình tự nhiên, hạn chế tối đa mức độ đào đắp tránh phá vỡ hệ sinh thái, thảm thực vật. Cao trình các khu vực san đắp dựa trên cao độ tuyến đường Tỉnh lộ 20 đoạn qua khu đất và các tuyến đường quy hoạch tương ứng. Độ dốc nền từ 2,5% đến 3% thoát nước tự chảy và theo cao độ của địa hình tự nhiên hướng dốc về các trục đường và hệ thống rảnh thoát dẫn về khe suối có trong khu vực.
Tổ chức san đắp trong khuôn viên xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng, phần bên ngoài khuôn viên chỉ san gạt cục bộ để giữ nguyên hiện trạng cảnh quan, môi trường sinh thái.
b. Thoát nước mưa: Khu vực quy hoạch có độ dốc từ Đông sang Tây về phía đường Tỉnh lộ 20 và từ Nam sang Bắc về phía khe suối. Bố trí hệ thống rãnh xây dọc trục đường giao thông để đón nước từ đồi núi phía trên cao chảy xuống. Rãnh đỉnh thiết kế xây đá hộc hình thang kích thước 0,4x0,8x0,4m dốc theo địa hình tự nhiên thoát ra hệ thống khe nước phía Bắc và rảnh thu tại tuyến đường Tỉnh lộ 20 phía Tây khu vực lập quy hoạch.
5.2. Giao thông: Quy hoạch tuyến đường rộng 6m tại khu trung tâm của khuôn viên để đấu nối khu quy hoạch với Tỉnh lộ 20. Trong khuôn viên tổ chức các tuyến đường rộng 1m, 2m, 3m quanh khuôn viên để kết nối giữa các khu chức năng trong khu đất.
Thiết kế mặt cắt đường đảm bảo yêu cầu về đi lại, vận chuyển hàng hóa, thức ăn và các thiết bị phục vụ cứu hộ động vật. Các tuyến đường trong khuôn viên quy hoạch bám theo đường đồng mức của địa hình tự nhiên khu vực, việc xây dựng hạn chế ảnh hưởng đến hệ sinh thái, thực vật, cây xanh trên tuyến.
5.3. Cấp điện: Nguồn điện cung cấp cho khu quy hoạch được lấy từ hệ thống cấp điện tại trạm biến áp vườn thực vật 22/0,4kV-180kVA hiện có gần khu quy hoạch. Từ trạm biến áp xây dựng các tuyến đường dây 0,4kV đi ngầm để cấp điện cho các công trình, các khu chức năng trong khu quy hoạch.
5.4. Cấp nước: Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch lấy từ khe nước phía Nam trong phạm vi lập quy hoạch. Nước được dẫn về trạm xử lý nước cấp sau đó bơm lên đài nước để cấp nước, xây dựng các tuyến ống cấp nước D60mm làm tuyến cấp nước chính, từ tuyến chính phân nhánh các tuyến ống D50-D32mm (độ chôn sâu tối thiểu 0,5m) cấp nước cho các khu chức năng.
5.5. Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cục bộ tại các khu vực có phát sinh nước thải bao gồm khu cách ly kiểm dịch, khu chăm sóc điều trị, khu nhân giống vật nuôi bằng các bể Biogas kỵ khí. Sau đó dẫn nước thải về hệ thống hồ xử lý nước thải để được làm sạch tự nhiên nhờ các vi sinh vật, cỏ cây và các sinh vật ăn sinh khối. Hệ thống hồ tùy nghi, hồ hiếu khí và hồ sinh học tiếp tục xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi xả ra khe nước phía Bắc khu đất.
- Nước thải sinh hoạt tại khu vực hành chính sẽ được xử lý qua bể tự hoại 3 ngăn rồi tự thấm vào môi trường.
- Rác thải được thu gom phân loại sau đó đưa về bãi rác chung của khu vực.
Nguồn: Quyết định số 2200/QĐ-UBND ngày 25/7/2016
- Quy hoạch chi tiết Khu tái định cư tại xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch (21/06/2016)
- Quy hoạch chung đô thị Dinh Mười, huyện Quảng Ninh (10/06/2016)
- Quy hoạch chi tiết xây dựng Trạm trung chuyển nhập khẩu trâu bò từ Thái Lan, Lào sang Việt Nam về cửa khẩu Cha Lo tại xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa của Công ty Cổ phần chế biến lâm sản và kinh doanh tổng hợp Quảng Bình (20/05/2016)
- Quy hoạch chi tiết Khu dân cư ven sông Lệ Kỳ dọc theo tuyến đường 36m, phường Đức Ninh Đông, thành phố Đồng Hới (20/05/2016)
- Quy hoạch chi tiết khu nhà ở tại tổ dân phố 4, phường Nam Lý, thành phố Đồng Hới (20/05/2016)
- Quy hoạch chi tiết khu đất xây dựng văn phòng thường trú của Báo Nhân dân tại phường Đồng Phú, thành phố Đồng Hới (20/05/2016)
- Quyết định phê duyệt bổ sung danh mục dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của các huyện, thị xã, thành phố (16/05/2016)
- Quyết định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Bố Trạch (30/03/2016)
- Quyết định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 thành phố Đồng Hới (30/03/2016)
- Quyết định phê duyệt Đề cương nhiệm vụ và dự toán kinh phí lập điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện Lệ Thủy (30/03/2016)







