Chi tiết tin - Quảng Bình
Quy hoạch phân khu khu vực dọc theo sông Phú Vinh, phường Bắc Nghĩa, thành phố Đồng Hới
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Khu vực lập quy hoạch phân khu thuộc phường Bắc Nghĩa, thành phố Đồng Hới, có ranh giới tương đối được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp tuyến đường từ Trạm điện đi xã Đức Ninh và khu vực trồng rừng sản xuất.
- Phía Đông giáp tuyến đường sắt Bắc Nam;
- Phía Tây giáp tuyến đường Nam Lý - Trung Trương;
- Phía Nam giáp ranh giới với phường Đồng Sơn và khu dân cư cũ;
2. Quy mô đất đai: Khu vực lập quy hoạch phân khu có diện tích 543,87ha.
3. Tính chất của quy hoạch: Quy hoạch phân khu khu vực dọc theo sông Phú Vinh phù hợp với định hướng của Quy hoạch chung điều chỉnh xây dựng thành phố Đồng Hới và vùng phụ cận đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035. Đồng thời định hướng phát triển, xây dựng mới kết hợp chỉnh trang các khu chức năng nhằm từng bước xây dựng khu vực này thành một khu vực đô thị đẹp về kiến trúc cảnh quan, đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
4. Dự kiến quy mô dân số
- Hiện tại khu vực lập quy hoạch có khoảng 4.217 người.
- Dự kiến đến năm 2025 trong khu vực lập quy hoạch có khoảng 5.700 người.
5. Định hướng tổ chức không gian: Trên cơ sở các định hướng của đồ án Quy hoạch chung thành phố Đồng Hới, khu vực quy hoạch được tổ chức như sau:
- Trục kiến trúc cảnh quan dọc theo hai bên bờ sông Phú Vinh là trục không gian cảnh quan chủ đạo của khu vực này.
- Tuyến đường Trần Hưng Đạo nối dài là trục đường chính nối trung tâm thành phố đến đường Hồ Chí Minh, tại khu vực phía Tây giữ vị trí là cửa ngõ của thành phố. Đây là trục giao thông và kiến trúc cảnh quan chính của khu vực quy hoạch, phát triển không gian 2 bên đường giúp cảm nhận được sự sầm uất của đô thị khi hướng về trung tâm thành phố.
- Từ 02 trục không gian chính này cùng với tuyến đường Hà Huy Tập quy hoạch rộng 22,5m tổ chức các tuyến đường giao thông chính rộng từ 15m trở lên theo các hướng Đông - Tây và Nam - Bắc để kết nối các khu chức năng trong khu vực quy hoạch cũng như kết nối với các khu vực lân cận.
- Các khu chức năng mới gồm: khu hành chính, các khu dịch vụ thương mại, trường trung học, tiểu học, các khu công viên trung tâm được bố trí bám theo các tuyến giao thông chính.
- Các khu dân cư cũ cơ bản giữ nguyên hiện trạng, quy hoạch mở rộng các tuyến đường hiện trạng và quy hoạch các tuyến đường mới tại các khu vực thuận lợi nhằm đảm bảo việc kết nối các khu dân cư và đáp ứng được nhu cầu giao thông trong tương lai.
- Các chức năng công cộng (gồm: Nhà văn hóa, trường mầm non, trạm y tế, công viên cây xanh, sân chơi thể dục thể thao) bố trí vào trung tâm của các khu ở nhằm tạo không gian xanh, thoáng mát, bán kính phục vụ hợp lý và thuận tiện trong sử dụng.
6. Quy hoạch sử dụng đất
Bảng tổng hợp sử dụng đất
|
TT |
Chức năng sử dụng đất |
Ký hiệu |
Diện tích (ha) |
Mật độ XD (%) |
Tầng cao XD (tầng) |
Tỷ lệ (%) |
|
1 |
Đất ở chỉnh trang |
OCT |
159,59 |
≤ 60 |
≤ 5 |
29.34 |
|
2 |
Đất ở mới |
OM |
41,75 |
≤ 60 |
≤ 5 |
7.68 |
|
3 |
Đất nhà văn hóa |
DVH |
1,67 |
≤ 40 |
≤ 2 |
0.31 |
|
4 |
Đất giáo dục |
GD |
2,32 |
≤ 40 |
≤ 5 |
0.42 |
|
5 |
Đất công trình trụ sở cơ quan |
CTS |
25,88 |
≤ 40 |
≤ 15 |
4.76 |
|
6 |
Đất sản xuất |
|
37,62 |
|
|
6.92 |
|
6.1 |
- Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
17,60 |
|
|
|
|
6.2 |
- Đất trồng lúa |
LUA |
20,02 |
|
|
|
|
7 |
Đất công viên cây xanh, TDTT |
CX |
60,78 |
|
|
11.18 |
|
8 |
Đất thương mại dịch vụ
|
TM |
20,56 |
30÷60 |
≥ 3 |
3.78 |
|
9 |
Sông ngòi, ao hồ |
SON |
36,52 |
|
|
6.71 |
|
10 |
Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
6,32 |
|
|
1.16 |
|
11 |
Đất trang trại |
TT |
30,38 |
≤ 30 |
≤ 3 |
5.59 |
|
12 |
Đất dự phòng phát triển: |
DP |
32,59 |
|
|
5.99 |
|
12.1 |
- Đất dự phòng PT CTCC |
|
6,26 |
≤ 40 |
≤ 15 |
|
|
12.2 |
- Đất dự phòng PT đất ở |
|
7,17 |
≤ 60 |
≤ 5 |
|
|
12.3 |
- Đất hỗn hợp |
|
19,16 |
|
|
|
|
13 |
Đất giao thông |
|
75,96 |
|
|
13.97 |
|
14 |
Đất hành lang an toàn lưới điện cao thế |
|
11,93 |
|
|
2.19 |
|
|
Tổng cộng |
|
543,87 |
|
|
100.00 |
7. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
- Các khu đất ở mới, các khu đất ở chỉnh trang được phép xây dựng công trình có tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 60%.
- Các khu đất nhà văn hoá được phép xây dựng công trình có tầng cao tối đa 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40%.
- Các khu đất giáo dục được phép xây dựng công trình có tầng cao tối đa 5 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40%.
- Các khu đất công trình trụ sở cơ quan được phép xây dựng công trình có tầng cao tối đa 15 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 40%.
- Các khu đất thương mại dịch vụ được phép xây dựng công trình có tầng cao ≥3 tầng, mật độ xây dựng từ 30 ÷ 60%
- Các công trình xây dựng cần có hình thức kiến trúc đẹp và hài hoà với thiên nhiên. Tổ chức trồng cây xanh trong các khu chức năng, trên vỉa hè các tuyến đường để tạo cảnh quan đồng thời để cải thiện điều kiện khí hậu.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:
- Khu vực quy hoạch được san nền cục bộ theo từng khu đất, tạo hướng dốc của các khu đất về các tuyến cống và hố ga thu nước mưa dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông.
- Cốt khống của khu vực quy hoạch: Cốt cao nhất +16,65m; cốt trung bình +7,2 ÷ +8,2m; cốt thấp nhất +3,0m. Đối với các khu dân cư hiện có giữ nguyên cao trình hiện trạng.
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa đi dọc theo vỉa hè các tuyến đường giao thông. Nước mưa của khu vực quy hoạch được thu gom và đấu nối vào các tuyến cống chính sau đó đổ về sông Phú Vinh.
8.2. Quy hoạch giao thông:
- Tuyến đường Trần Hưng Đạo kéo dài quy hoạch rộng 32m (mặt đường 2x9m, vỉa hè 2x6m, dải phân cách ở giữa rộng 2m).
- Tuyến đường Hà Huy Tập nối đường Trần Hưng Đạo với đường Lý Thái Tổ quy hoạch rộng 22,5m có mặt đường 10,5m, vỉa hè 2x6m.
- Tuyến đường Lý Nhân Tông nối đường phía Nam doanh trại Quân đội đến đường Lý Thái Tổ quy hoạch rộng 24m có mặt đường 12m, vỉa hè 2x6m.
- Quy hoạch mạng lưới các trục đường khu vực rộng từ 17,0 ÷ 10,5m kết nối các khu chức năng với nhau, khoảng cách các tim đường từ 150÷200m. Các tuyến đường trong khu dân cư hiện trạng chỉnh trang rộng 7,5÷5,5m.
M.C
(Nguồn: Quyết định số 3535/QĐ-UBND ngày 09/12/2015)
- Quy hoạch chi tiết các lô đất có ký hiệu 2, 3, 4, 15, 16 thuộc quy hoạch chi tiết xây dựng phường Phú Hải, thành phố Đồng Hới (11/01/2016)
- Quyết định phê duyệt bổ sung danh mục dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Lệ Thủy (02/12/2015)
- Quyết định phê duyệt bổ sung danh mục dự án thực hiện trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Quảng Trạch (02/12/2015)
- Quyết định Phê duyệt bổ sung danh mục dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của các huyện, thị xã, thành phố (02/12/2015)
- Quy hoạch chi tiết Khu đất xây dựng khách sạn Duy Tân Quảng Bình (15/10/2015)
- Quyết định Phê duyệt điều chỉnh tên Dự án "Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình” (24/09/2015)
- Quyết định Phê duyệt điều chỉnh tên Dự án "Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình (24/09/2015)
- Quyết định phê duyệt bổ sung dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của huyện Lệ Thủy (24/09/2015)
- Quyết định phê duyệt bổ sung, điều chỉnh danh mục dự án thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của các huyện, thị xã, thành phố (11/09/2015)
- Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết Khu đất xây dựng Trụ sở Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Quảng Bình (11/09/2015)







