Chi tiết bài viết

Tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2021 đến năm 2025

11:6, Thứ Bảy, 12-4-2025

(Quang Binh Portal) - Ngày 10/4/2025, Văn phòng UBND tỉnh đã có Báo cáo số 1607/BC-VPUBND về tình hình thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh từ năm 2021 - 2025. Nội dung cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN 

1. Về công tác chỉ đạo, triển khai 

Từ năm 2021 đến năm 2025 là giai đoạn đầu thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ về chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn 2021-2030, theo đó, cải cách TTHC và xây dựng, phát triển chính quyền điện tử, chính quyền số là một trong những nhiệm vụ trọng tâm mà Chương trình tổng thể CCHC của Chính phủ đã xác định. Vì vậy, trong thời gian qua, Văn phòng UBND tỉnh đã tích cực tham mưu UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo, điều hành, triển khai thực hiện công tác cải cách TTHC trên địa bàn tỉnh trên cơ sở quy định của pháp luật về kiểm soát TTHC và chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn của Văn phòng Chính phủ. Theo đó, đã ban hành và chỉ đạo Văn phòng UBND tỉnh ban hành hơn 3.000 văn bản để triển khai cụ thể hóa các nhiệm vụ tại các các nghị định, chỉ thị, nghị quyết, chương trình, kế hoạch, đề án, văn bản  được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành và các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra trong giai đoạn 2021-2025; đặc biệt là chỉ đạo của Bộ Chính trị về công tác cải cách TTHC tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị, khoản 9 Nghị quyết số 142/2024/QH15 ngày 29/6/2024 của Quốc hội; trong đó tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm như:

- Ban hành các chương trình, kế hoạch, đề án, quy chế, chỉ thị và văn bản chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương tập trung triển khai thực hiện một số nhiệm vụ trọng tâm, đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa các nhiệm vụ cải cách TTHC, xây dựng, chính quyền số, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và các lĩnh vực khác có liên quan. 

- Chỉ đạo triển khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo Quyết định số 468/QĐ-TTg và Đề án 06 của Thủ tướng Chính phủ. Triển khai một số hệ thống như: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (TTGQTTHC) của tỉnh; kết nối và khai thác, tái sử dụng dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư và các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã có của cơ quan nhà nước; kết nối với Cổng DVC quốc gia. Triển khai Kho quản lý dữ liệu điện tử TTHC của công dân; phân hệ Chứng thực bản sao điện tử…

- Giao Công an tỉnh phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh nhằm đạt hiệu quả cao, đúng tiến độ các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao, góp phần đơn giản hóa TTHC, phục vụ người dân và doanh nghiệp; tạo nền tảng quan trọng cho việc triển khai Đề án 06 nói riêng và quá trình chuyển đổi số nói chung trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua và những năm tiếp theo. 

- Kiện toàn: Tổ công tác cải cách TTHC của tỉnh; Tổ công tác triển khai Đề án 06 các cấp, đặc biệt, sau khi không còn tổ chức Công an cấp huyện (đơn vị đảm nhận vai trò cơ quan thường trực tham mưu Đề án 06 tại cấp huyện), đã chỉ đạo UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương kiện toàn thành viên Tổ CTTK Đề án 06 và Tổ giúp việc tại cấp huyện theo hướng Chủ tịch UBND cấp huyện làm Tổ trưởng Tổ công tác và một Lãnh đạo phụ trách lĩnh vực cải cách TTHC thuộc Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện làm Tổ trưởng Tổ giúp việc…

- Tăng cường giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết TTHC/cung cấp DVC trực tuyến, trong đó chú trọng đến việc nâng cao 16 chỉ số đánh giá thực hiện TTHC, DVC theo Quyết định số 766/QĐ-TTg. Chỉ đạo các cấp, các ngành tổ chức thực hiện giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp sau khi cơ cấu, sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy bảo đảm duy trì sự ổn định, liên tục, thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn .. 
- Hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử gắn với cải cách TTHC; chỉ đạo rà soát Bộ chỉ số về tình hình kinh tế - xã hội, thực hiện chế độ báo cáo điện tử, thực hiện xử lý công việc, văn bản trên môi trường điện tử.

- Tổ chức các Hội nghị và ban hành các văn bản để đưa ra nhiều giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần về cải cách TTHC trong các chỉ số PAR INDEX, SIPAS, PAPI, PCI qua các năm; Hội nghị sơ kết 01 năm triển khai Đề án 06 và tổng kết hoạt động chuyển đổi số năm 2022; Định kỳ hàng quý, Tổ công tác cải cách TTHC của tỉnh, Ban Chỉ đạo Chuyển đổi số tỉnh và Tổ Công tác triển khai Đề án 06 tỉnh định kỳ nhằm đánh giá kết quả triển khai hoạt động Chuyển đổi số, Đề án 06, cung cấp dịch vụ công và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử qua các năm… 

- Thường xuyên tổ chức và chỉ đạo cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức gặp mặt, đối thoại với doanh nghiệp nắm bắt, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp về TTHC cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Tổ chức triển khai các lớp tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹ năng, kiến thức trong lĩnh vực kiểm soát TTHC; chuyển đổi số; số hóa hồ sơ TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và thực hiện TTHC trên môi trường điện tử cho cán bộ, công chức, viên chức thực hiện TTHC tại các đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh.

- Đảm bảo việc triển khai các nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiểm soát TTHC, cải cách TTHC trên địa bàn thường xuyên, liên tục, hiệu quả theo các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của Văn phòng Chính phủ.  

2. Về kiểm soát quy định TTHC 

Để kiểm soát các quy định về TTHC trong các Dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của tỉnh, đã tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành kiên quyết thực hiện nghiêm việc cải cách TTHC ngay trong quá trình xây dựng văn bản QPPL. Tăng cường kiểm soát chặt chẽ, đánh giá tác động chính sách, thẩm định, thẩm tra đối với quy định TTHC trong dự thảo văn bản QPPL, không để xảy ra trường hợp ban hành văn bản QPPL có chứa quy định về TTHC trái thẩm quyền phân cấp được Luật giao; bảo đảm chỉ duy trì những TTHC thật sự cần thiết, hợp lý, hợp pháp và chi phí tuân thủ thấp nhất.

Từ năm 2021 đến ngày 31/3/2025, các cơ quan được phân công soạn thảo đã thực hiện đánh giá tác động đối với 168 TTHC tại 22 dự thảo Quyết định QPPL của UBND tỉnh, HĐND tỉnh liên quan đến lĩnh vực Đất đai, Nông nghiệp, Nội vụ, Tài chính, Đất đai, Xây dựng, Điện lực, Giao thông…. 

3. Về công bố, công khai TTHC

a) Đối với việc công bố, công khai TTHC theo Nghị định số 63/2020/NĐ-CP

Việc công bố, công khai TTHC luôn được UBND tỉnh xác định là một trong những khâu trọng tâm để phát huy sự giám sát của toàn xã hội đối với các TTHC. Theo đó, Văn phòng đã tham mưu UBND tỉnh thường xuyên chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thực hiện nghiêm việc công bố, công khai, minh bạch đầy đủ TTHC,  đảm bảo "đầy đủ, chính xác, kịp thời" theo các văn bản QPPL; chỉ đạo các đơn vị và địa phương trực thuộc đảm bảo 100% hồ sơ TTHC phải được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh hoặc của Bộ chuyên ngành để người dân, doanh nghiệp theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện . Kết quả các sở, ban, ngành đã kịp thời cập nhật, trình UBND tỉnh: 

- Năm 2021, công bố 982 TTHC (trong đó, ban hành mới 418 TTHC, sửa đổi, bổ sung 162 TTHC, bãi bỏ 402 TTHC); 

- Năm 2022, công bố 689 TTHC (trong đó ban hành mới 280 TTHC, sửa đổi, bổ sung 144 TTHC, bãi bỏ 265 TTHC);

- Năm 2023, công bố 460 TTHC (Trong đó: ban hành mới 74 TTHC; sửa đổi, bổ sung 297 TTHC; bãi bỏ 89 TTHC);

- Năm 2024, công bố 1.116 TTHC (trong đó ban hành mới 365 TTHC; sửa đổi, bổ sung 492 TTHC và bãi bỏ 259 TTHC);

- Quý I năm 2025, công bố 380 TTHC (trong đó ban hành mới 78 TTHC; sửa đổi, bổ sung 220 TTHC và bãi bỏ 82 TTHC).

Ngay sau khi được công bố, các TTHC đã được cập nhật kịp thời lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC, đồng thời được kết nối, tích hợp, đồng bộ hoá về Cổng DVC, Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh. 

a) Đối với việc công bố, công khai TTHC nội bộ theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg

Cùng với đó, chỉ đạo các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh khẩn trương rà soát, trình UBND tỉnh công bố bổ sung đầy đủ TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính theo ngành, lĩnh vực quản lý. 

Kết quả các sở, ban, ngành đã kịp thời cập nhật, trình UBND tỉnh công bố các TTHC nội bộ như sau: Năm 2023: 110 TTHC; Năm 2024: 46 TTHC; Quý I/2025: 14 TTHC.

4. Về rà soát, đơn giản hóa TTHC

a) Về cắt giảm, đơn giản hóa quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh

Thường xuyên chỉ đạo các cấp, các ngành rà soát, kịp thời phát hiện để tham mưu UBND tỉnh kiến nghị cơ quan có thẩm quyền cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và đời sống người dân theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 và Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022; trong đó, nghiên cứu đề xuất cắt giảm ngay các thủ tục, các bước trung gian không cần thiết; các điều kiện kinh doanh chồng chéo, không minh bạch trong kiểm tra, thẩm định, đánh giá, xét duyệt; các hoạt động kiểm tra chuyên ngành còn chồng chéo, có sự tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị; đồng thời, nghiên cứu, đề xuất giải pháp xã hội hóa các dịch vụ hành chính công đủ điều kiện . Bên cạnh đó, thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc các sở, ngành nắm bắt, tổng hợp các vướng mắc, chồng chéo trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật về TTHC, kịp thời xin ý kiến Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương để giải quyết, tạo điều kiện cho doanh nghiệp thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh. Bên cạnh đó, đã chỉ đạo các sở, ban, ngành tăng cường việc rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa, tái cấu trúc quy trình TTHC để cung cấp DVCTT theo hướng tái sử dụng dữ liệu, không yêu cầu người dân, doanh nghiệp nộp lại những thành phần hồ sơ đã được cơ quan nhà nước quản lý theo dạng dữ liệu trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc đã được số hóa trước đó. 

Kết quả các sở, ban, ngành đã rà soát và đề xuất đơn giản hoá nhiều TTHC tại các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh và các Bộ, ngành Trung ương. Cụ thể: Năm 2021: 11 TTHC; Năm 2022: 10 TTHC; Năm 2023: 76 TTHC; Năm 2024: 116 TTHC;  Quý I năm 2025: 09 TTHC.

b) Về phân cấp trong giải quyết TTHC

Đã tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các cấp tổ chức triển khai rà soát, đánh giá và đề xuất phương án phân cấp cơ quan giải quyết đối với toàn bộ các TTHC được công bố, công khai trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia. Trong thời gian qua, các sở, ban, ngành đã trình UBND tỉnh ban hành 20 Quyết định phê duyệt phương án phân cấp giải quyết TTHC theo từng ngành, lĩnh vực; theo đó đề xuất, kiến nghị Chính phủ, Bộ ngành Trung ương phân cấp lại cơ quan giải quyết TTHC đối với 716 TTHC (trên tổng số 3.230 TTHC được tiến hành rà soát) cho phù hợp với chủ trương của Đảng, nghị quyết của Chính phủ về đẩy mạnh phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước.

c) Về rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ

Đã tham mưu chỉ đạo các sở, ban, ngành tổ chức rà soát, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch số 2023/KH-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh, đảm bảo hoàn thành rà soát ít nhất 50% TTHC nội bộ thuộc phạm vi quản lý, đề xuất phương án đơn giản hóa tối thiểu 20% TTHC, cắt giảm 20% chi phí tuân thủ TTHC. 

Theo đó, trong thời gian qua, các cơ quan có liên quan đã trình UBND tỉnh phê duyệt phương án đơn giản hóa 56 TTHC nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước (gồm: tại các văn bản của địa phương: 16 thủ tục; tại các văn bản của Trung ương: 40 thủ tục).

d) Về cắt giảm, đơn giản hóa quy định, TTHC liên quan đến quản lý dân cư

Đã tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức rà soát các văn bản pháp luật liên quan đến triển khai Đề án 06, trong đó:

- Rà soát nhóm TTHC liên quan về đơn giản hóa TTHC, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư và rà soát văn bản, TTHC có yêu cầu giấy tờ cư trú: 66 TTHC. 

- Tổ chức thống kê đối với 622 TTHC tại các văn bản QPPL có quy định khai thác thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư  để tổ chức rà soát, kiến nghị đơn giản hóa đối với 622 TTHC nêu trên .

4. Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và việc thực hiện quy định hành chính

Văn phòng UBND tỉnh được UBND tỉnh giao nhiệm vụ tổ chức việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) về TTHC của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị định số 20/2008/NĐ-CP; tổ chức xây dựng, vận hành số điện thoại đường dây nóng, địa chỉ Email và chuyên mục PAKN trên Cổng DVC tỉnh, Hệ thống tiếp nhận, xử lý PAKN quốc gia; đồng thời đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức tiếp nhận, xử lý, niêm yết công khai địa chỉ, nội dung hướng dẫn cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp PAKN về TTHC để tăng cường vai trò giám sát của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đối với việc thực thi công vụ của cơ quan nhà nước các cấp … Bên cạnh đó, đã tham mưu UBND tỉnh đã giao Sở Kế hoạch và Đầu tư (trước khi sát nhập với Sở Tài chính) tham mưu Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp nhà nước tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho doanh nghiệp tỉnh; thành lập đường dây nóng, hộp thư điện tử (đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tiếp nhận PAKN của nhà đầu tư, doanh nghiệp. 

Theo đó, trong thời gian qua, toàn tỉnh đã tiếp nhận các PAKN từ công dân, tổ chức như sau: Năm 2021: 167 PAKN; Năm 2022: 145 PAKN; Năm 2023: 164 PAKN; Năm 2024: 168 PAKN;  Quý I năm 2025: 45 PAKN.

Tất cả các phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận đều đã phân công cơ quan có thẩm quyền xử lý đúng theo quy định của pháp luật; đồng thời đã được đăng tải công khai trên Hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị trên Cổng DVC quốc gia theo đúng quy định.

5. Về tình hình, kết quả giải quyết TTHC 

- Trong những năm qua, việc giải quyết TTHC, cung cấp DVC trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến rõ rệt, ngày càng phục vụ tốt hơn các yêu cầu giải quyết TTHC của cá nhân, tổ chức. Tình trạng hồ sơ giải quyết chậm trễ đã giảm hẳn so với những năm trước đây, thái độ phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức tận tình, chuyên nghiệp hơn. Để tiếp tục phát huy những kết quả nêu trên, Văn phòng đã thường xuyên tham mưu UBND tỉnh:

+ Để tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ về cải cách TTHC tại Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 08/3/2025 của Chính phủ, đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp nhận, giải quyết đầy đủ, đúng quy định các TTHC cho người dân, doanh nghiệp trong quá trình thực hiện sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy bảo đảm thông suốt, không bị gián đoạn; không được yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp lại hồ sơ đã nộp; không thực hiện lại các bước trong TTHC đã thực hiện trước khi sắp xếp; thông báo công khai thông tin việc thay đổi cơ quan, chức danh có thẩm quyền thực hiện TTHC; không được yêu cầu tổ chức, cá nhân làm thủ tục cấp đổi giấy tờ đã được cơ quan, chức danh có thẩm quyền cấp trước khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước khi các giấy tờ này chưa hết thời hạn sử dụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác ...

+ Chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính trong tiếp nhận giải quyết TTHC, cung cấp DVC. Nâng cao trách nhiệm giải trình trong quá trình giải quyết TTHC, theo đó thực hiện nghiêm túc việc nêu rõ lý do bằng mẫu phiếu /văn bản trong các trường hợp yêu cầu bổ sung, từ chối hồ sơ hoặc giải quyết chậm trễ; đính kèm file lên Hệ thống TTGQTTHC. 

+ Thường xuyên theo dõi, giám sát việc tiếp nhận, giải quyết TTHC, cập nhật hồ sơ, số hóa kết quả TTHC, cung cấp DVCTT, thanh toán trực tuyến. Chấn chỉnh tình trạng xử lý hồ sơ TTHC chậm trễ, quá hạn trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh và của Bộ chuyên ngành được kết nối, đồng bộ lên Cổng DVC quốc gia, trong đó yêu cầu các cơ quan, địa phương có hồ sơ TTHC chậm trễ, quá hạn báo cáo giải trình về việc để xảy ra tình trạng chậm trễ trong tiếp nhận, giải quyết TTHC với tỷ lệ lớn của một số lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý. Khẩn trương chỉ đạo các đơn vị, địa phương trực thuộc (bao gồm cả UBND cấp xã) xử lý dứt điểm các hồ sơ TTHC hiện đang còn tồn đọng, quá hạn trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh và trên Cổng DVC quốc gia. 

- Theo báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương, số lượng hồ sơ được tiếp nhận trên toàn tỉnh cụ thể như sau:

+ Năm 2021: 1.030.214 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đã giải quyết chiếm 99,2 %; tỷ lệ hồ sơ đang giải quyết trong hạn chiếm 0,7%; tỷ lệ hồ sơ quá hạn chiếm 0,1%;

+ Năm 2022: 627.072 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đã giải quyết chiếm 98,1%, tỷ lệ hồ sơ đang giải quyết trong hạn chiếm 1,89%, tỷ lệ hồ sơ quá hạn chiếm 0,03%;

+ Năm 2023: 345.492 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đã giải quyết chiếm 96,2%, tỷ lệ hồ sơ đang giải quyết trong hạn chiếm 3,8%, tỷ lệ hồ sơ quá hạn chiếm 2,3%.

+ Năm 2024: 329.565 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đã giải quyết chiếm 96,1 %, tỷ lệ hồ sơ đang giải quyết trong hạn chiếm 3,7%, tỷ lệ hồ sơ quá hạn chiếm 0,2%;

+ Quý I năm 2025: 74.112 hồ sơ, tỷ lệ hồ sơ đúng hạn đã giải quyết chiếm 89,2%, tỷ lệ hồ sơ đang giải quyết trong hạn chiếm 10,3%, tỷ lệ hồ sơ quá hạn chiếm 0,5%.

6. Về triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông

a) Triển khai trên toàn tỉnh

- Đã tham mưu UBND tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC tại 3 cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo Đề án 468 giai đoạn 2021-2025 , theo đó, qua từng giai đoạn, nhằm đảm bảo hiệu quả và năng suất lao động của Bộ phận Một cửa các cấp, đã chỉ đạo các cấp, các ngành rà soát, đánh giá việc đổi mới mô hình Bộ phận Một cửa các cấp theo các mục tiêu đề ra của giai đoạn 2021-2025 tại Đề án 468 và các Nghị định số 61/2018/NĐ-CP, số 45/2020/NĐ-CP và số 107/2021/NĐ-CP; đảm bảo đưa 100% TTHC ra Bộ phận Một cửa các cấp . 

- Tham mưu chỉ đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã sau khi cơ cấu, sắp xếp, hợp nhất tổ chức bộ máy kịp thời kiện toàn Bộ phận Một cửa các cấp và triển khai theo hướng lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, đẩy mạnh việc tiếp nhận TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin; thực hiện nghiêm việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC trong quá trình tiếp nhận, xử lý tại Bộ phận Một cửa. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ động điều chỉnh Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh bảo đảm tính kế thừa về thông tin, dữ liệu, an toàn, an ninh và việc tiếp nhận giải quyết TTHC liên tục, thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn. Giao Trung tâm Phục vụ Hành chính công (PVHCC) tỉnh và UBND cấp huyện nghiên cứu áp dụng mô hình “quầy tự động tiếp nhận hồ sơ thông qua tương tác Kiosk” tại Trung tâm PVHCC tỉnh và Bộ phận một cửa các cấp theo Đề án 06 . 

- Nhằm khuyến khích các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng có chính sách miễn, giảm phí sử dụng chữ ký số cá nhân cho người dân để thuận lợi khi thực hiện DVCTT trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đã chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương, Trung tâm PVHCC tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các doanh nghiệp công nghệ thông tin triển khai giải pháp và chính sách miễn, giảm phí dịch vụ chữ ký số công cộng cho người dân tại Bộ phận một cửa các cấp .

- Thường xuyên, tổ chức triển khai thực hiện việc xây dựng và tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình nội bộ liên thông để thiết lập quy trình điện tử giải quyết hồ sơ TTHC. Theo đó, trong thời gian qua, các sở, ban, ngành đã trình UBND tỉnh đã phê duyệt tái cấu trúc nhiều quy trình nội bộ, nội bộ liên thông theo thẩm quyền, cụ thể: Năm 2021: 470 quy trình; Năm 2022: 391 quy trình; Năm 2023: 530 quy trình;  Năm 2024: 603 quy trình; Quý I năm 2025: 109 quy trình.

Tính đến nay, đã xây dựng 100% quy trình nội bộ, nội bộ liên thông và thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống TTGQTTHC tỉnh.

b) Triển khai tại Trung tâm Phục vụ hành chính công

Đã tham mưu UBND tỉnh tổ chức lại Trung tâm PVHCC tỉnh  theo hướng dẫn tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP và Quyết định số 468/QĐ-TTg để tiếp tục tổ chức hoạt động có hiệu quả trong thời kỳ chuyển đổi số; tập trung đầu mối tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC thuộc thẩm giải quyết của các cơ quan cấp tỉnh để kiểm soát hiệu quả quá trình giải quyết hồ sơ; góp phần nâng cao chất lượng giải quyết TTHC của các cơ quan hành chính nhà nước đối với người dân, doanh nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chất lượng thực thi chính sách, pháp luật của tỉnh. Đến nay, có 12 sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và 02 cơ quan Trung ương đóng tại địa phương đã đưa TTHC vào thực hiện tại Trung tâm PVHCC, với tổng số TTHC được đưa vào thực hiện tại Trung tâm là 1.128 TTHC (trong đó 1.043 TTHC của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, 43 TTHC của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, 30 TTHC của Công an tỉnh và 12 TTHC của Bảo hiểm xã hội tỉnh). Tất cả các TTHC nêu trên đã sử dụng lại thông tin, dữ liệu đã có trong cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong quá trình giải quyết TTHC. 

- Để tiếp tục góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm PVHCC thời gian tới, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh căn cứ các quy định hiện hành để rà soát, tham mưu đưa 100% TTHC còn lại vào thực hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm (trừ những TTHC đặc thù không đưa vào theo quy định tại Nghị định số 61/2018/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ). Riêng đối với các cơ quan, đơn vị chưa đưa TTHC vào thực hiện tại Trung tâm, khẩn trương rà soát, tổng hợp và tham mưu phương án tổ chức đưa 100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết vào tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm PVHCC tỉnh, đồng thời xem đây là một trong những tiêu chí để chấm điểm đánh giá về kết quả CCHC của UBND tỉnh. 
Cùng với đó, UBND tỉnh đã chỉ đạo Trung tâm PVHCC tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan căn cứ thực trạng, khả năng và các giải pháp công nghệ chuyển đổi số về tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC thực hiện tại Trung tâm để nghiên cứu, tham mưu xây dựng Đề án thực hiện việc đổi mới cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC theo hướng dẫn Đề án 468 của Thủ tướng Chính phủ; đảm bảo đưa 100% TTHC vào tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại Trung tâm theo đúng quy định, đặc biệt là đề xuất các giải pháp đối với các TTHC có số lượng hồ sơ phát sinh ít, tần suất tiếp nhận trung bình trên một cán bộ, công chức, viên chức chưa đảm bảo theo Đề án 468; đảm bảo hoạt động của Trung tâm có hiệu quả, tránh lãng phí cơ sở vật chất, trang thiết bị đã được đầu tư xây dựng . 

- Trong quá trình triển khai áp dụng các mô hình, giải pháp chuyển đổi số trong cung cấp DVC theo Đề án 06, Đề án 468 của Thủ tướng Chính phủ; đồng thời nhằm nâng cao hiệu quả cung cấp và sử dụng DVCTT, UBND tỉnh đã giao Văn phòng UBND tỉnh chỉ đạo Trung tâm PVHCC phối hợp với các cơ quan có liên quan tiếp nhận hồ sơ tại Trung tâm nghiên cứu, tham mưu triển khai áp dụng thí điểm mô hình “Tự động hóa Trung tâm hành chính công thông qua tương tác Kiosk” tại Trung tâm .

- Hiện nay, các đơn vị tại Trung tâm đã thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả trong giải quyết TTHC theo quy định tại Nghị định số 107/2021/NĐ-CP, Quyết định số 468/QĐ-TTg và Kế hoạch số 1107/KH-UBND ngày 25/6/2021 của UBND tỉnh. 100% hồ sơ có thành phần phải số hóa theo quy định đã được công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ số hóa thành file điện tử và đính kèm đầy đủ trên Cổng DVC/ Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh.

7. Về thực hiện TTHC trên môi trường điện tử

a) Về việc số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC

- Quảng Bình là một trong những đơn vị đầu tiên trong cả nước hoàn thành việc xây dựng và áp dụng chính thức phân hệ Kho quản lý dữ liệu điện tử TTHC của tổ chức, cá nhân trên Cổng DVC tỉnh để phục vụ người dân, doanh nghiệp tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa trong thực hiện TTHC trên môi trường điện tử. Trên cơ sở đó, đã tham mưu chỉ đạo triển khai hoàn thành việc số hóa dữ liệu hồ sơ, kết quả TTHC; đẩy mạnh việc kết nối, khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa theo các chỉ tiêu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề ra năm 2025 và giai đoạn 2021-2025, gồm: 100% hồ sơ TTHC phải được cập nhật, giải quyết trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh hoặc Bộ chuyên ngành và đồng bộ với Cổng DVC quốc gia; 100% hồ sơ TTHC thực hiện quy trình số hóa hồ sơ, kết quả TTHC; 100% kết quả giải quyết TTHC bằng bản giấy được cấp đồng thời bản điện tử (trong đó, 100% chứng thực bản sao từ bản chính được cấp đồng thời bản điện tử); tối thiểu 90% hồ sơ TTHC khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa trong quá trình tiếp nhận, giải quyết. Hoàn thành việc số hóa kết quả giải quyết TTHC còn hiệu lực đang được quản lý, lưu trữ bằng văn bản giấy trước đây theo Điều 25 Nghị định số 45/2020/NĐ-CP .

- Theo đó, công tác số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC đã được triển khai thực hiện nghiêm túc, toàn diện, kết quả có sự chuyển biến tích cực. Từ năm 2022 đến nay, toàn tỉnh đã số hóa (bao gồm hồ sơ đầu vào và kết quả giải quyết) được:  Năm 2022: 6.802/46.272 hồ sơ TTHC (đạt tỷ lệ 14,7%); Năm 2023: 157.117/289.445 hồ sơ TTHC (đạt tỷ lệ 54,3%);  Năm 2024: 287.056/309.867 hồ sơ TTHC (đạt tỷ lệ 92,64%); Quý I/2025: 63.579/67.862 (đạt tỷ lệ 93,69%).

b) Về cung cấp dịch vụ công trực tuyến (DVCTT)

- Từ năm 2021 đến nay, đã thường xuyên tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường thực hiện xử lý hồ sơ công việc toàn trình trên môi trường điện tử nhằm khắc phục tình trạng tiếp nhận hồ sơ điện tử nhưng quy trình xử lý bên trong lại bằng bản giấy, ảnh hưởng đến việc cung cấp kết quả điện tử và tái sử dụng dữ liệu đã có trong Hệ thống TTGQTTHC .

- Đã tham mưu chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp về đẩy mạnh DVCTT trên địa bàn tỉnh. Theo đó, đã đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể theo lộ trình công việc nhằm nâng cao mức độ hài lòng của tổ chức, cá nhân đối với việc cung cấp DVC. Cụ thể: phấn đấu hoàn thành sớm các chỉ tiêu năm 2025 được giao tại các Nghị quyết của Chính phủ, trong đó phấn đấu: Tỷ lệ hồ sơ xử lý “trực tuyến toàn trình” trên tổng số hồ sơ TTHC tối thiểu đạt 70%; Tỷ lệ thanh toán trực tuyến so với hồ sơ TTHC có giao dịch thanh toán phí, lệ phí tối thiểu đạt 70% .

- Trên cơ sở đó, chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát, đánh giá lại chất lượng DVCTT đã xây dựng để tập trung thực hiện một số nhiệm vụ sau :

+ Khẩn trương rà soát, tái cấu trúc quy trình điện tử, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai, đẩy mạnh xây dựng các biểu mẫu điện tử tương tác (e-form), gắn với tái sử dụng dữ liệu đã được số hóa và ứng dụng các tiện ích, dịch vụ từ Đề án 06; tái sử dụng kết quả TTHC bản điện tử trên Kho quản lý dữ liệu trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh; gắn việc số hóa với việc thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình tiếp nhận, giải quyết TTHC, cung cấp DVCTT; nghiêm cấm việc yêu cầu người dân, doanh nghiệp cung cấp lại thông tin, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC đã được số hóa hoặc chia sẻ từ các CSDL quốc gia, chuyên ngành . Đến nay, Hệ thống TTGQTTHC đã xây dựng và đưa vào khai thác, sử dụng chức năng khai thác 20 trường thông tin được khai thác từ Hệ thống CSDL quốc gia về dân cư; Kho quản lý dữ liệu trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh đã được khai thác hiệu quả, đồng bộ với Cổng DVC quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp không phải cung cấp lại các thông tin, tài liệu điện tử đã có. Đến tháng 12/2024, trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh đang cung cấp 450 Biểu mẫu tương tác điện tử (eform) áp dụng cho 998 quy trình thực hiện DVCTT. Việc cho phép tái sử dụng dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư đã góp phần giảm trung bình 25% lượng trường thông tin phải khai báo trên các Biểu mẫu tương tác điện tử (bao gồm 20 trường thông tin cơ bản như Họ và tên, ngày sinh, số định danh cá nhân, nơi thường trú, nơi sinh, giới tính), góp phần đơn giản hóa thao tác sử dụng của người dân khi khai thác DVCTT. 

+ Hoàn thiện các bước thực hiện quy trình DVCTT theo hướng đảm bảo 100% TTHC đủ điều kiện theo quy định pháp luật được xây dựng, cung cấp DVC “trực tuyến toàn trình”, trình UBND tỉnh phê duyệt.

+ Tiếp tục lựa chọn một số TTHC để xây dựng thí điểm DVCTT chỉ nhận hồ sơ trực tuyến hoặc do Bộ phận một cửa hỗ trợ nhập hồ sơ trực tuyến từ hồ sơ giấy. 

+ Trong quá trình rà soát, hoàn hiện các quy trình DVCTT, chủ động phối hợp với Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ để đẩy mạnh ứng dụng xác thực định danh điện tử VneID của tổ chức, cá nhân (từ mức độ 2) thay thế cho việc ký số, đóng dấu của người dân, doanh nghiệp trong các mẫu đơn, tờ khai điện tử tương tác (e-form) khi thực hiện DVCTT.

Theo đó, trong thời gian qua, các sở, ban, ngành thường xuyên tổ chức thực hiện việc xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình thực hiện DVCTT để tổ chức thiết lập lên Cổng DVC tỉnh và kết nối, tích hợp lên Cổng DVC Quốc gia. Cụ thể: Năm 2021: 470 quy trình; Năm 2022: 290 quy trình; Năm 2023: 420 quy trình;  Năm 2024: 555 quy trình; Quý I năm 2025: 109 quy trình.

- Tham mưu chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương, Trung tâm PCHCC và Bộ phận một cửa các cấp tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, khuyến khích và hướng dẫn, hỗ trợ lần đầu để giúp tổ chức, cá nhân tiếp cận nhanh các DVCTT đã được xây dựng .

- Tham mưu giao Sở Khoa học và Công nghệ hoàn thành việc nâng cấp Hệ thống TTGQTTHC phiên bản mới; đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu TTHC với Hệ thống quản lý văn bản của tỉnh, các CDSL quốc gia, CSDL và hệ thống DVC của Bộ chuyên ngành; chỉ đạo các đơn vị, địa phương đảm bảo trang thiết bị công nghệ thông tin thiết yếu (máy tính đủ cấu hình, máy scan, thiết bị đầu cuối, kết nối mạng băng rộng…) .

Đồng thời, để đảm bảo việc kết nối giữa Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh với phần mềm dịch vụ bưu chính của các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh, phục vụ việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả TTHC qua dịch vụ bưu chính cho tổ chức, giao Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp bưu chính trên địa bàn tỉnh thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu về tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả TTHC qua dịch vụ bưu chính giữa các phần mềm dịch vụ bưu chính với Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh. Đối với các doanh nghiệp bưu chính đã có phần mềm đáp ứng yêu cầu và đã có văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống của tỉnh, khẩn trương chỉ đạo đơn vị cung cấp phần mềm Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh triển khai thực hiện ngay việc kết nối, chia sẻ dữ liệu để phục vụ tổ chức, cá nhân khi thực hiện nộp hồ sơ, đăng ký nhận kết quả TTHC qua dịch vụ bưu chính .

- Chỉ đạo tập trung triển khai đối với các nhóm DVCTT liên thông ưu tiên theo Quyết định số 206/QĐ-TTg ngày 28/02/2024 của Thủ tướng Chính phủ.

c) Đối với việc đẩy mạnh triển khai Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia

Đã tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo quyết liệt các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức rà soát lại toàn bộ các nhiệm vụ liên quan đến Đề án 06 trên địa bàn, tập trung hoàn thiện, ưu tiên làm trước, dứt điểm các nhiệm vụ gắn trực tiếp với người dân, doanh nghiệp; nhằm tạo được nhiều kết quả, sản phẩm cụ thể để đẩy mạnh quá trình thực hiện Đề án 06 trên địa bàn tỉnh, theo đó tập trung vào một số nhiệm vụ trọng tâm như: 
- Tiếp tục tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo triển khai, thực hiện Đề án 06 đảm bảo hiệu quả, tiến độ, "rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian và rõ kết quả". Tiếp tục hoàn thiện 05 nhóm điều kiện “pháp lý - hạ tầng - dữ liệu - an ninh an toàn - nguồn lực” trong triển khai Đề án 06. Tiếp tục duy trì và phát huy hiệu quả các mô hình điểm thực hiện Đề án 06 đã thực hiện; triển khai hiệu quả các mô hình mới như: Sổ sức khỏe điện tử và cấp Phiếu lý lịch tư pháp trên VneID; Kiosk thông minh trong lĩnh vực y tế và tiếp nhận, giải quyết TTHC; học bạ số trong lĩnh vực giáo dục; thu thập ADN thân nhân liệt sỹ; nền tảng đào tạo, tập huấn trực tuyến (MOOCs); các tiện ích phục vụ chỉ đạo, điều hành tại Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh;.. . 

- Tăng cường vai trò của Chủ tịch UBND và các BCĐ chuyển đổi số, Tổ CTTK Đề án 06 cấp huyện, cấp xã trong công tác chỉ đạo, điều hành, đôn đốc triển khai các nhiệm vụ Đề án 06 tại địa bàn, đảm bảo hiệu quả, chất lượng, tiến độ. Tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc thực hiện chuyển đổi số và triển khai Đề án 06 tại các đơn vị, địa phương trực thuộc .

- Giao Sở Tư pháp tiếp tục phối hợp với Công an tỉnh tăng cường chỉ đạo triển khai cấp Phiếu LLTP trên Ứng dụng định danh quốc gia VNeID trên địa bàn tỉnh; phấn đấu đến cuối năm 2025 đạt chỉ tiêu 80% doanh nghiệp, cơ quan nhà nước trên địa bàn chấp nhận ứng dụng Phiếu LLTP điện tử khi người dân, người lao động nộp hồ sơ có thành phần là Phiếu LLTP được cấp qua VneID. Giao Công an tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan trong việc triển khai thí điểm cấp Phiếu LLTP trên Ứng dụng định danh quốc gia VNeID trên địa bàn tỉnh. Giao Sở Lao động -Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tư pháp, Công an tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến việc triển khai thực hiện cấp Phiếu LLTP trên Ứng dụng định danh quốc gia VNeID đến người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh …

- Chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ thực hiện số hóa dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo Cơ sở dữ liệu dân cư và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành luôn “đúng, đủ, sạch, sống”. Hoàn thành triệt để các dữ liệu thiết yếu phục vụ kết nối và triển khai các tiện ích Đề án 06, như: hộ tịch, đất đai, lao động, trẻ em, thuế... Chấn chỉnh công tác số hóa kết quả TTHC; thực hiện tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC và cung cấp dịch vụ công (DVC)  ...

- Đã hoàn thành kết nối chính thức Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh với ứng dụng cấp Phiếu Lý lịch tư pháp trên ứng dụng VneID từ ngày 31/10/2024. Đã hoàn thành việc kết nối giữa Hệ thống TTGQTTHC tỉnh với phần mềm Hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp để thực hiện liên thông 02 DVC dịch vụ công liên thông: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai táng phí, tử tuất. 

- Đã trình UBND tỉnh phê duyệt quy trình thực hiện DVCTT Chứng thực bản sao điện tử và chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng hoàn thành Hệ thống Chứng thực điện tử tích hợp trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh, thay thế cho DVC Chứng thực bản sao điện tử trên Cổng DVC quốc gia . Theo đó, DVC Chứng thực bản sao điện tử trên Hệ thống TTGQTTHC của tỉnh đã được vận hành thử từ ngày 11/9/2024 và chính thức áp dụng từ ngày 10/10/2024. 

8. Về truyền thông hỗ trợ hoạt động cải cách TTHC, kiểm soát TTHC

Nhằm thông tin rộng rãi về hoạt động cải cách, kiểm soát TTHC, ứng dụng CNTT, chuyển đổi số và Đề án 06 trên địa bàn tỉnh góp phần nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp, trong thời gian qua, công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát TTHC được trên địa bàn tỉnh đã được chú trọng. Văn phòng UBND tỉnh, Trung tâm Tin học-Công báo tỉnh, Trung tâm PVHCC đã phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Thông tin và Truyền thông (Trước khi sát nhập với Sở Khoa học và Công nghệ), Báo Quảng Bình, Đài Phát thanh-Truyền hình và các cơ quan liên quan để tăng cường công tác truyền thông về hoạt động kiểm soát TTHC dưới nhiều hình thức, như: đăng tin bài về hoạt động cải cách TTHC, chuyển đổi số và Đề án 06  trên Trang tin Điện tử Quảng Bình, Báo Quảng Bình, xây dựng phóng sự về hoạt động cải cách TTHC trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; xây dựng chuyên mục tiếp nhận PAKN của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và nhiều hình thức phù hợp khác .
9. Về kiểm tra thực hiện kiểm soát TTHC

- Nhằm đẩy mạnh công tác cải cách TTHC, chuyển đổi số và Đề án 06 để phát hiện, xử lý kịp thời các tồn tại, vướng mắc tại các đơn vị, địa phương, hàng năm, đã tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế hoạch Kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC để kiểm tại một số sở, ban, ngành (gồm: Bộ phận một cửa hoặc Bộ phận giao dịch tại Trung tâm PVHCC tỉnh và một số phòng, ban, đơn vị trực thuộc. Đối với các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn cấp huyện sẽ kết hợp khi kiểm tra UBND cấp huyện) và một số UBND huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị ngành dọc đóng trên địa bàn huyện có liên thông giải quyết TTHC (gồm các đơn vị: Trung tâm giao dịch một cửa, một số phòng, ban, đơn vị, xã, phường, thị trấn) . Giao Văn phòng UBND tỉnh định kỳ hàng tháng ứng dụng Hệ thống TTGQTTHC và Bộ Chỉ số đánh giá việc thực hiện TTHC để thường xuyên kiểm tra, kịp thời tham mưu đôn đốc, chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện công tác kiểm soát TTHC, cung cấp DVCTT; phối hợp với Sở Nội vụ và Công an tỉnh tham gia Đoàn Kiểm tra về CCHC , Chuyển đổi số , an toàn an ninh mạng  và Đề án 06  tại một số cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn.

    Thông qua hoạt động kiểm tra và tự kiểm tra đã giúp cho công tác cải cách  TTHC, chuyển đổi số và Đề án 06 tại các đơn vị, địa phương triển khai thuận lợi, dần đi vào nền nếp. Những tồn tại, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện đã được Đoàn kiểm tra và các đơn vị, địa phương làm rõ và thống nhất biện pháp tháo gỡ, khắc phục những hạn chế, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là công tác tiếp nhận và giải quyết hồ sơ TTHC cho người dân; nhiều cách làm hay cũng được tổng kết để nhân rộng. Đặc biệt, qua kiểm tra, đã kịp thời tham mưu UBND tỉnh ban hành một số văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh về công tác kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.   

II. KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC 

1. Tiến độ triển khai tái cấu trúc quy trình nghiệp vụ của các DVCTT hiện đang cung cấp và việc chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai còn chậm. Các sở, ban, ngành đều chờ văn bản quy định, hướng dẫn từ các bộ, ngành Trung ương để có căn cứ tham mưu cho UBND tỉnh tái cấu trúc quy trình, chuẩn hóa, điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai.

2. Nền tảng thanh toán trực tuyến trên Cổng DVC quốc gia còn yêu cầu nhiều thao tác khi thực hiện thanh toán trực tuyến phí, lệ phí DVCTT/TTHC; chưa thực sự tạo thuận lợi để hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong khai thác DVCTT; chưa tự động hoàn trả phí, lệ phí thanh toán trực tuyến đã chuyển vào tài khoản chờ nộp vào ngân sách của cơ quan giải quyết TTHC đối với các hồ sơ nộp trực tuyến bị từ chối, trả lại…

3. Việc công bố và chuyển Quyết định công bố TTHC của một số Bộ chuyên ngành chưa đảm bảo theo đúng thời gian quy định tại Nghị định số 63/20210/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ (Ví dụ như: Quyết định số 71/QĐ-BTP của Bộ Tư pháp ghi ngày 10/01/2025 nhưng đến ngày 23/01/2025 Bộ mới ký số phát hành; Quyết định số 1747/QĐ-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải ghi ngày 31/12/2024 nhưng đến ngày 20/01/2025 Bộ mới ký số phát hành...) nên dẫn đến khi địa phương công bố, công khai bị chậm làm ảnh hưởng đến chỉ số đánh giá của địa phương trên Cổng dịch vụ công quốc gia.

5. Hàng quý, sau thời điểm các địa phương đã hoàn thành cập nhật dữ liệu báo cáo định kỳ hàng quý lên Hệ thống thông tin báo cáo của Văn phòng Chính phủ, kính đề nghị Văn phòng Chính phủ kịp thời đồng bộ dữ liệu số lượng hồ sơ TTHC về Hệ thống phần mềm Bộ chỉ số đánh giá việc giải quyết TTHC, cung cấp DVC theo Quyết định số 766/QĐ-TTg để địa phương có cơ sở chỉ đạo, điều hành kịp thời đối với các đơn vị, địa phương trên địa bàn.

III. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để tiếp tục thực hiện có hiệu quả công tác cải cách TTHC trong thời gian tới, Văn phòng UBND tỉnh kính đề nghị UBND tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tập trung thực hiện tốt một số nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

1. Triển khai thực hiện đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại các Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2025 và các Kế hoạch triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến số hóa kết quả giải quyết TTHC; thực hiện Khung đánh giá và Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình kinh tế - xã hội phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh; thực hiện Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; xây dựng và cung cấp DVCTT trên địa bàn tỉnh...

2. Triển khai thực hiện có hiệu quả việc đổi mới cơ chế Một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC; hoàn thành việc số hóa hồ sơ, kết quả TTHC.

3. Thực hiện tốt việc đánh giá tác động, thẩm định TTHC tại đề nghị xây dựng, dự án, dự thảo văn bản QPPL, bảo đảm các TTHC được quy định đúng thẩm quyền, cần thiết, hợp lý và với chi phí tuân thủ thấp nhất. 

4. Thực hiện nghiêm việc công bố, công khai đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về TTHC trên CSDL quốc gia về TTHC.

5. Tiếp tục rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa các quy định, TTHC và phân cấp trong giải quyết TTHC; tiếp tục tái cấu trúc các quy trình điện tử giải quyết TTHC/ cung cấp DVCTT; đổi mới việc quản lý, kết nối, khai thác, tái sử dụng dữ liệu trong giải quyết TTHC, nâng cao chất lượng DVC trực tuyến, dịch vụ số cho người dân và doanh nghiệp, hướng tới cung cấp DVC trực tuyến toàn trình gắn với cá nhân hoá và dựa trên dữ liệu.

6. Hoàn thành việc số hóa dữ liệu hồ sơ, kết quả TTHC; đẩy mạnh việc kết nối, khai thác, sử dụng lại thông tin, dữ liệu số hóa

7. Bảo đảm nguồn lực, cơ sở vật chất để triển khai thực hiện. Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin thiết yếu phục vụ thực hiện TTHC trên môi trường điện tử. 

8. Đẩy mạnh việc Giám sát, đánh giá chất lượng giải quyết TTHC/ cung cấp DVCTT.

9. Tiếp tục tập trung tháo gỡ dứt điểm những điểm nghẽn của Đề án 06, nhất là về hạ tầng công nghệ thông tin, số hóa dữ liệu, DVCTT và an toàn, an ninh mạng theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

10. Hoàn thiện việc thống kê, rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa TTHC nội bộ theo lộ trình đề ra tại Kế hoạch số 2023/KH-UBND ngày 31/10/2022 của UBND tỉnh và Quyết định số 565/QĐ-UBND ngày 29/3/2024 của UBND tỉnh.

11. Hiện đại hóa phương thức chỉ đạo, điều hành trên môi trường điện tử gắn với cải cách TTHC

12. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong quá trình triển khai thực hiện; trong đó chú trọng ứng dụng Hệ thống TTGQTTHC và Bộ Chỉ số đánh giá việc thực hiện TTHC để thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, chấn chỉnh các cơ quan, đơn vị, địa phương trong thực hiện công tác kiểm soát TTHC, cung cấp DVCTT. 

13. Tăng cường công tác tập huấn nghiệp vụ về cải cách TTHC; đẩy mạnh công tác truyền thông về cải cách TTHC.

14. Kịp thời xử lý PAKN, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc, bất cập về quy định và trong thực hiện TTHC cho người dân, doanh nghiệp./.
 

Nguồn: Báo cáo số 1607/BC-VPUBND ngày 10/4/2025.

Các tin khác

Thông báo mới

VB mới

Chủ tịch HCM và đại tướng Võ Nguyên Giáp

Thông tin tuyên truyền (PBPL ... DVC)

Footer Quảng Bình

Lượt truy cập