Chi tiết tin - Quảng Bình
Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2016
|
Nội dung |
Nhiệm vụ |
Sản phẩm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
I. CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
Tiếp tục xây dựng, kiểm tra, rà soát, nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật. |
1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan có liên quan |
Quý I |
|
2. Xây dựng kịp thời, có chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chương trình của UBND tỉnh. |
Cơ quan hành chính nhà nước các cấp |
Các cơ quan liên quan |
Hàng tháng |
||
|
3. Kế hoạch năm 2016 và Báo cáo kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2016. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Quý II, IV |
||
|
4. Báo cáo rà soát, đề xuất cấp có thẩm quyền hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới để phù hợp với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và thực tiễn địa phương. |
Cơ quan hành chính nhà nước các cấp |
Các cơ quan liên quan |
Hàng tháng |
||
|
5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Hàng tháng |
||
|
II. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 08/6/2008. |
Theo Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của UBND tỉnh ban hành năm 2016. Trong đó, bao gồm Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính và Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2016 |
|
III. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC |
1. Giao biên chế hành chính, sự nghiệp và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/ NĐ-CP năm 2016 cho các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. |
Quyết định của UBND tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý I |
|
2. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tổng biên chế hành chính và tổng biên chế sự nghiệp năm 2017. |
Báo cáo và Tờ trình của UBND tỉnh; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý IV |
|
|
3. Tiếp tục quy định lại chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện; xem xét thành lập, sáp nhập, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ một số tổ chức sự nghiệp công lập để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. |
Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện. |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở Nội vụ |
Các quý trong năm |
|
|
4. Trình HĐND tỉnh thành lập Sở Du lịch sau khi có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ. |
Nghị quyết của HĐND tỉnh về việc thành lập Sở Du lịch tỉnh Quảng Bình. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý IV |
|
|
5. Kiểm tra về tổ chức bộ máy, biên chế tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Kế hoạch kiểm tra; Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quý II, IV |
|
|
6. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ. |
1. Quyết định củng cố, kiện toàn, xây dựng, nâng cấp Bộ phận một cửa, một cửa liên thông tại các sở, ngành, UBND cấp huyện,UBND cấp xã. |
UBND các huyện, thành phố, thị xã; |
Các đơn vị liên quan |
Các quý trong năm |
|
|
2. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh tăng mức phụ cấp cho công chức làm việc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông các cấp. |
Sở Nội vụ |
UBND các huyện, thành phố, thị xã. |
Quý II |
||
|
IV. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC |
1. Tiếp tục thực hiện Luật Công chức, Luật Viên chức. |
1. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đánh giá và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các quý trong năm |
|
2. Báo cáo thực trạng cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các quý trong năm |
||
|
2. Tiếp tục thực hiện cải cách chế độ công vụ công chức. |
Kế hoạch cải cách chế độ công vụ công chức tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý I |
|
|
3. Tiếp tục thực hiện các quy định của Chính phủ về cán bộ công chức cấp xã. |
Tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã. |
UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Sở Nội vụ |
Các Quý trong năm |
|
|
4. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP. |
1. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Sở Nội vụ |
Hàng tháng |
|
|
2. Báo cáo kết quả chuyển đổi vị trí công tác. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Các quý trong năm |
||
|
5. Thực hiện Chỉ thị số 05/2008/CT- TTg và Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV. |
Tiếp tục thực hiện Quy chế văn hóa công sở và quy tắc ứng xử tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Hàng tháng |
|
|
6. Công tác thu hút đào tạo nhân tài. |
1. Tổ chức tổng kết công tác hút đào tạo nhân tài giai đoạn 2011 - 2015. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Quý I |
|
|
2. Trình HĐND tỉnh ban hành NQ về thu hút đào tạo nhân tài giai đoạn mới. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý II |
||
|
3. Ban hành Quyết định về chính sách thu hút đào tạo nhân tài của tỉnh giai đoạn 2016 - 2020 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý II |
||
|
7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và triển khai thực hiện. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 |
|
|
8. Tinh giảm biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ |
Tiếp tục hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, đia phương thực hiện; tổng hợp danh sách, thẩm định trình Bộ Nội vụ, Bộ tài chính theo quy định. |
Sở Nội vụ |
Các sở, ngành, địa phương có liên quan |
Hàng quý |
|
|
V. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
1. Đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ quan nhà nước |
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 về sửa đổi, bổ sung Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ |
Sở Tài chính |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 11 |
|
2. Đổi mới cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập |
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ |
Sở Tài chính |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 11 |
|
|
3. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH &CN công lập |
Tham mưu triển khai thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 11 |
|
|
VI. HIỆN ĐẠI HÓA HÀNH CHÍNH
|
1. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 theo Quyết định số 19/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ. |
1. Công bố danh mục TTHC, các dịch vụ công trên Trang Thông tin điện tử của tỉnh. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Các tháng trong năm |
|
2. Hướng dẫn, kiểm tra tình hình xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào các cơ quan hành chính nhà nước các cấp. |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Quý I |
||
|
3. Tiếp tục triển khai Phần mềm quản lý hồ sơ công việc tại các sở, ngành, địa phương. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Các tháng trong năm |
||
|
2. Trang thiết bị và điều kiện làm việc của các cơ quan HCNN. |
4. Đưa vào sử dụng phần mềm đánh giá cán bộ, công chức và phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức trong toàn tỉnh. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 1 |
|
|
5. Tiếp tục cung cấp các TTHC ở mức độ 3 đối với một số lĩnh vực công việc. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Các tháng trong năm |
||
|
1. Nâng cấp hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin cho các sở, ngành, UBND cấp huyện; UBND cấp xã. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2016 |
||
|
2. Xây dựng Bộ phận một cửa ở các sở, ngành, Bộ phận một cửa liên thông hiện đại tại huyện Quảng Trạch; tiếp tục xây dựng Bộ phận một cửa hiện đại ở cấp xã (mỗi đơn vị cấp huyện xây dựng thí điểm 1 đơn vị cấp xã, riêng Đồng Hới triển khai toàn bộ các đơn vị cấp xã). |
Các sở, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2016 |
||
|
3. Đầu tư, xây dựng và đưa vào ứng dụng phần mềm dùng chung liên thông cho Bộ phận một cửa điện tử các sở, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Quý I |
||
|
4. Tiếp tục thực hiện trao đổi văn bản điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2016 |
||
|
5. Tiếp tục triển khai hệ thống giao ban trực tuyến của tỉnh. |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2016 |
||
|
6. Đầu tư xây dựng hệ thống phần mềm theo dõi sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo các cấp, các ngành |
Sở Thông tin và Truyền thông |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2016 |
||
|
VII. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC |
Triển khai nhiệm vụ công tác CCHC năm 2016 |
1. Tham mưu Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác CCHC. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 |
|
2. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2016. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 |
||
|
3. Xây dựng và tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2016. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 |
||
|
4. Tiếp tục triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC năm 2015 của Bộ Nội vụ đối với cấp tỉnh. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý II |
||
|
5. Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quyết định số 3229/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án "Xác định chỉ số CCHC các sở, ban, ngành cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" và tiếp tục triển khai, đánh giá, xếp hạng CCHC năm 2016 đối với các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã và gắn công tác thi đua - khen thưởng đối với công tác CCHC. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 12 |
||
|
6. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác CCHC; Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý III |
||
|
7. Tổ chức các đoàn tham quan, nghiên cứu, học tập về CCHC trong và ngoài nước. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý II |
Nguồn: Quyết định số 3818/QĐ-UBND ngày 29/12/2015
- Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Bình năm 2015 (22/01/2015)
- Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2015 (20/01/2015)
- Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2007. (24/11/2007)
- Kế hoạch nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2023 (08/05/2023)
- Quyết định công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố (23/02/2023)
- Quyết định công bố Kết quả đánh giá chung việc giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công tỉnh của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Quý IV năm 2022. (11/01/2023)
- Kế hoạch triển khai Đề án Xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2022 (09/12/2022)
- Triển khai thực hiện Đề án “Xác định chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (09/12/2022)
- Kế hoạch tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu cải cách hành chính và tìm kiếm sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2022” (03/10/2022)
- Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Bình năm 2022 (10/01/2022)







