Chi tiết tin - Quảng Bình
Kế hoạch cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2015
|
Nội dung |
Nhiệm vụ |
Sản phẩm |
Cơ quan chủ trì |
Cơ quan phối hợp |
Thời gian hoàn thành |
|
I. CẢI CÁCH THỂ CHẾ |
Tiếp tục triển khai, xây dựng, kiểm tra, rà soát, nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
1. Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan có liên quan |
Tháng 1 năm 2015 |
|
2. Xây dựng kịp thời, có chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chương trình của UBND tỉnh |
Cơ quan hành chính nhà nước các cấp |
Các cơ quan liên quan |
Hàng tháng |
||
|
3. Kế hoạch năm 2015 và Báo cáo kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL năm 2015. |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Quý I, IV năm 2015 |
||
|
4. Thường xuyên rà soát, kịp thời tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền hủy bỏ, bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản mới thay thế để phù hợp với hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và thực tiễn địa phương |
Cơ quan hành chính nhà nước các cấp |
Các cơ quan liên quan |
Hàng tháng |
||
|
5. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 1/2015 |
||
|
II. CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH |
Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và Nghị định số 63/2010/NĐ-CP |
1. Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trình UBND tỉnh ban hành |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 1 năm 2015 |
|
2. Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính trọng tâm trình UBND tỉnh ban hành |
Sở Tư pháp |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 1 năm 2015 |
||
|
3. Kế hoạch kiểm tra năm 2015 và Báo cáo kết quả kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2015 |
Sở Tư pháp |
Một số cơ quan, đơn vị địa phương trong Kế hoạch kiểm tra |
Tháng 01 và tháng 12 năm 2015 |
||
|
III. CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC |
1. Phân bổ giao biên chế hành chính, sự nghiệp và hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP năm 2015 cho các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh. |
Ban hành Quyết định của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 năm 2015 |
|
2. Tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua tổng biên chế hành chính và tổng biên chế sự nghiệp năm 2016. |
Báo cáo và Tờ trình của UBND tỉnh; dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý IV năm 2015 |
|
|
3. Tiếp tục kiện toàn, sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo quy định của Trung ương phù hợp với đặc thù của địa phương, trình UBND tỉnh xem xét thành lập, sáp nhập, điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ một số tổ chức sự nghiệp công lập để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội. |
Ban hành Quyết định của UBND tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị có liên quan |
Sở nội vụ |
Các quý trong năm |
|
|
4. Ban hành Quyết định quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, Hội và tổ chức phi Chính phủ tỉnh Quảng Bình (thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007). |
Ban hành Quyết định của UBND tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý II năm 2015 |
|
|
5. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP |
Đề án điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm của các đơn vị sự nghiệp công lập |
Các Sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ |
Các Quý trong năm |
|
|
6. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP |
Đề án điều chỉnh, bổ sung vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan hành chính theo chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức mới |
Các sở, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND cấp huyện |
Sở Nội vụ |
Các Quý trong năm |
|
|
7. Kiểm tra về tổ chức bộ máy, biên chế tại các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Kế hoạch kiểm tra; Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan |
Quý II, IV năm 2015 |
|
|
8. Tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ |
1. Khai trương và đưa vào hoạt động Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông tại các huyện, các xã, phường đã xây dựng |
UBND huyện Quảng Trạch; phường Ba Đồn thị xã Ba Đồn; thị trấn Hoàn Lão huyện Bố Trạch; thị trấn Đồng Lê huyện Tuyên Hóa và một số xã, phường của UBND thành phố Đồng Hới |
Các cơ quan liên quan |
Quý II, III năm 2015 |
|
|
2. Báo cáo đánh giá kết quả hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông tại các huyện, thành phố, thị xã. |
Sở Nội vụ |
UBND các huyện, thành phố, thị xã. |
Quý IV năm 2015 |
||
|
IV. XÂY DỰNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC |
1. Tiếp tục thực hiện Luật Công chức, Luật Viên chức |
1. Tuyển dụng, quản lý, sử dụng và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các quý trong năm 2015 |
|
2. Triển khai thi tuyển lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, đơn vị công lập trên địa bàn toàn tỉnh |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các quý trong năm 2015 |
||
|
3. Báo cáo thực trạng cán bộ, công chức, viên chức toàn tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 5 và tháng 11 năm 2015 |
||
|
2. Tiếp tục thực hiện cải cách chế độ công vụ công chức |
Kế hoạch cải cách chế độ công vụ công chức tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 năm 2015 |
|
|
3. Tiếp tục thực hiện các quy định của Chính phủ về cán bộ công chức cấp xã |
Tuyển dụng, sử dụng, quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã. |
UBND các huyện, thành phố, thị xã |
Sở Nội vụ |
Các Quý trong năm 2015 |
|
|
4. Tiếp tục thực hiện Nghị định số 158/2007/NĐ-CP |
1. Kế hoạch chuyển đổi vị trí công tác của các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các tháng trong năm |
|
|
2. Báo cáo kết quả chuyển đổi vị trí công tác. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 11 năm 2015 |
||
|
5. Thực hiện Chỉ thị số 05/2008/CT-TTg và Quyết định số 03/2007/QĐ-BNV |
Tiếp tục thực hiện Quy chế văn hóa công sở và quy tắc ứng xử tại các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Các tháng trong năm |
|
|
6. Tiếp tục thực hiện thu hút đào tạo nhân tài |
1. Xây dựng Kế hoạch nhu cầu thu hút nhân tài năm 2015 và triển khai thực hiện theo quy định. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan, đơn vị, địa phương. |
Quý II năm 2015 |
|
|
2. Báo cáo tổng kết thu hút, đào tạo nhân tài giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý IV năm 2015 |
||
|
3. Sửa đổi Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND về chính sách thu hút đào tạo nhân tài của tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Quý IV năm 2015 |
||
|
7. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức |
Ban hành Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và triển khai thực hiện. |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 năm 2015 |
|
|
V. CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG |
1. Đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính, các đơn vị sự nghiệp |
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan Nhà nước; Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ về trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp dịch vụ công |
Sở Tài chính
|
Các cơ quan liên quan |
Tháng 11 năm 2015 |
|
2. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN công lập |
Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ về quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 11 năm 2015 |
|
|
VI. HIỆN ĐẠI HOÁ HÀNH CHÍNH |
1. Thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và tin học hoá quản lý nhà nước |
1. Công bố danh mục TTHC, các dịch vụ công trên Trang Thông tin điện tử của tỉnh |
Sở Thông tin và TT |
Các cơ quan liên quan |
Các tháng trong năm 2015 |
|
2. Báo cáo việc áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào các cơ quan hành chính nhà nước các cấp |
Sở Khoa học và Công nghệ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 5 và tháng 11 năm 2015 |
||
|
3. Phần mềm quản lý Hồ sơ công việc được triển khai tại 100% sở, ngành, địa phương |
Các cơ quan liên quan |
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ |
Các tháng trong năm 2015 |
||
|
4. Triển khai phần mềm đánh giá cán bộ, công chức và phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức trong toàn tỉnh |
Các cơ quan liên quan |
Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Nội vụ |
Tháng 01 năm 2015 |
||
|
5. Cung cấp các TTHC ở mức độ 3 đối với một số lĩnh vực công việc |
Sở Thông tin và TT |
Các cơ quan liên quan |
Quý II năm 2015 |
||
|
2. Trang thiết bị và điều kiện làm việc của các cơ quan HCNN. |
1. Nâng cấp hạ tầng và thiết bị công nghệ thông tin cho các sở, ngành, UBND cấp huyện; UBND cấp xã |
Sở Thông tin và TT |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
|
|
2. Trang bị cho Bộ phận một cửa liên thông hiện đại tại các huyện, các xã xây dựng một cửa liên thông |
UBND cấp huyện, cấp xã |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
||
|
3. Đầu tư, nâng cấp phần mềm một cửa điện tử cấp huyện, cấp xã và các cơ quan nhà nước |
Sở Thông tin và TT |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
||
|
4. Tiếp tục thực hiện trao đổi văn bản điện tử qua phần mềm Quản lý văn bản và điều hành |
Sở Thông tin và TT |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
||
|
6. Tiếp tục triển khai hệ thống giao ban trực tuyến của tỉnh |
Sở Thông tin và TT |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
||
|
VII. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CCHC |
Triển khai nhiệm vụ công tác CCHC năm 2015 |
1. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch CCHC năm 2015 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 năm 2015 |
|
2. Xây dựng và tổ chức triển khai, thực hiện Kế hoạch tuyên truyền CCHC năm 2015 |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 năm 2015 |
||
|
3. Kế hoạch triển khai thực hiện Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá CCHC năm 2014 của Bộ Nội vụ đối với cấp tỉnh |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 01 đến tháng 4 năm 2015 |
||
|
4. Kế hoạch triển khai Bộ chỉ số đánh giá CCHC năm 2014 đối với các sở, ban, ngành; UBND cấp huyện, cấp xã |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 3 - 4 năm 2015 |
||
|
5. Hội nghị tuyên dương xếp hạng CCHC các cơ quan, đơn vị, địa phương |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Tháng 5 năm 2015 |
||
|
6. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức kiểm tra công tác CCHC; Quyết định thành lập đoàn kiểm tra; Báo cáo kết quả kiểm tra |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
||
|
7. Tổ chức các đoàn tham quan, nghiên cứu, học tập về CCHC trong và ngoài nước |
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
||
|
8. Biên soạn và in ấn tài liệu về CCHC |
Sở Nội vụ |
Các cơ quan liên quan |
Trong năm 2015 |
Đ.C
(Nguồn: Quyết định số 3866/QĐ-UBND ngày 31/12/2014)
- Kế hoạch Cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2007. (24/11/2007)
- Kế hoạch nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2023 (08/05/2023)
- Quyết định công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2022 của các sở, ban, ngành cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố (23/02/2023)
- Quyết định công bố Kết quả đánh giá chung việc giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công tỉnh của các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Quý IV năm 2022. (11/01/2023)
- Kế hoạch triển khai Đề án Xác định Chỉ số cải cách hành chính cấp tỉnh năm 2022 (09/12/2022)
- Triển khai thực hiện Đề án “Xác định chỉ số đánh giá mức độ chuyển đổi số doanh nghiệp và hỗ trợ thúc đẩy doanh nghiệp chuyển đổi số” trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (09/12/2022)
- Kế hoạch tổ chức cuộc thi “Tìm hiểu cải cách hành chính và tìm kiếm sáng kiến, giải pháp cải cách hành chính tỉnh Quảng Bình năm 2022” (03/10/2022)
- Kế hoạch hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Bình năm 2022 (10/01/2022)
- Kế hoạch tổ chức cuộc thi trực tuyến “Tìm hiểu công tác cải cách hành chính” trên địa bàn tỉnh (01/07/2021)
- Báo cáo công tác cải cách thủ tục hành chính 6 tháng đầu năm 2021 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và tình hình hoạt động của Trung tâm Hành chính công tỉnh (01/07/2021)







