Chi tiết bài viết

Đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ giai đoạn 2015-2020

15:56, Thứ Sáu, 10-3-2023

TUYỂN TẬP TỔNG THUẬT ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

 

TT

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Cơ quan chủ trì đề tài

Cấp quản lý đề tài (Cơ quan quản lý)

Thời gian thực hiện đề tài

Mục tiêu của đề tài

1

Nghiên cứu, tuyển chọn giống lúa mới năng suất chất lượng cao, phục vụ chuyển đổi cơ cấu giống theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế trên đơn vị diện tích sản xuất lúa tại Quảng Bình ThS. Nguyễn Xuân Kỳ Công ty TNHH MTV Giống cây trồng Quảng Bình Cấp tỉnh 30 tháng (Từ tháng 5/2014 đến tháng 11/2016) Nghiên cứu, tuyển chọn bộ giống lúa mới năng suất, chất lượng, có thời gian sinh trưởng trung và ngắn ngày, có khả năng thích ứng rộng và xác định một số biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp, phục vụ công tác chuyển đổi cơ cấu sản xuất lúa theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất, giảm thiểu ảnh hưởng của điều kiện thời tiết bất lợi để nâng cao hiệu quả kinh tế cho sản xuất lúa tại Quảng Bình

2

Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật theo hệ thống canh tác lúa cải tiến (SRI) phù hợp với biến đổi khí hậu trong sản xuất lúa chất lượng tại Quảng Bình ThS. Dương Thanh Ngọc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình Cấp tỉnh 24 tháng (Từ tháng 5/2014 đến tháng 6/2016) - Xác định được các biện pháp kỹ thuật canh tác chủ yếu: Lượng giống gieo, lượng phân bón, chế độ nước phù hợp trong điều kiện canh tác theo hướng SRI làm cơ sở để khuyến cáo, điều chỉnh, bổ sung quy trình kỹ thuật thâm canh lúa cải tiến SRI trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm (lượng giống, lượng phân bón, quản lý nước tưới) đến năng suất, độ phì đất.

- Đánh giá hiệu quả kinh tế và nâng cao thu nhập trong sản xuất lúa chất lượng cho nông dân khi áp dụng theo hướng thâm canh lúa cải tiến (SRI).

3

Nghiên cứu khả năng sinh sản khi cho lai giữa các giống bò đực hướng thịt: Brahman trắng, Droughtmaster với bò cái lai Zebu và khả năng sinh trưởng phát triển của con lai F1 tại Quảng Bình ThS. Trần Đình Hiệp

Trung tâm Giống vật nuôi Quảng Bình

Cấp tỉnh 42 tháng (Từ tháng 4/2014 đến tháng 11/2017) Mục tiêu chung: Khảo nghiệm để tuyển chọn bò lai hướng thịt vừa có năng suất cao vừa thích nghi với điều kiện Quảng Bình nhằm từng bước hình thành và phát triển ngành chăn nuôi bò thịt thâm canh, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và đời sống cho người chăn nuôi.

Mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá khả năng sinh sản khi cho lai giữa các giống bò đực hướng thịt là Brahman trắng và Droughtmaster với bò cái nền lai Zebu.

- Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển và khả năng thích nghi của con lai F1 (Brahman trắng x lai Zebu) F1 (Droughtmaster x lai Zebu) trong điều kiện Quảng Bình.

- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi bò cái sinh sản và bò lai hướng thịt phù hợp với phẩm giống và điều kiện Quảng Bình.

4

Nghiên cứu, đánh giá những giá trị địa di sản (Geoheritages) nổi bật, ngoại hạng của Vườn Phong Nha - Kẻ Bàng nhằm đẩy mạnh phát triển du lịch GS.TS. Tạ Hòa Phương Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình Cấp tỉnh  (Từ tháng 9/2017 đến tháng 6/2019) - Nghiên cứu các đặc điểm địa chất, địa mạo Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng và các vùng lân cận nhằm tìm ra những giá trị địa di sản (di sản địa chất) nổi bật, ngoại hạng phục vụ phát triển du lịch bền vững.

- Chuẩn bị bộ tư liệu để viết cuốn sách giới thiệu du lịch về Phong Nha - Kẻ Bàng cô đọng, đầy đủ, khoa học và hiện đại. Tên sách dự kiến: "Phong Nha - Kẻ Bàng, Vương quốc Hang động thế giới".

5

Nghiên cứu sinh thái và phân bố quần thể loài Bách xanh đá (Calocedrus rupestris) tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng ThS. Trương Thanh Khai Ban Quản lý Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng Cấp tỉnh

22 tháng (Từ tháng 6/2018 đến tháng 2/2020)

Mục tiêu chung: Đặc điểm sinh thái, hiện trạng phân bố của loài Bách xanh đá (Calocedrus rupestris) được xác định trong phạm vi Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, qua đó đưa ra giải pháp bảo tồn nhằm hạn chế tối đa các nguy cơ đe dọa lên quần thể và loài.

Mục tiêu cụ thể:

- Hiện trạng quần thể loài Bách xanh đá tại Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng được xác định về quy mô, phạm vi, điều kiện tự nhiên.

- Đặc điểm sinh học và sinh thái cơ bản của loài Bách xanh đá được nghiên cứu nhằm nắm bắt các đặc tính của loài.

- Phân tích được các yếu tố suy thoái quần thể loài, qua đó có biện pháp can thiệp hiệu quả.

- Xây dựng được các giải pháp quản lý, bảo tồn loài Bách xanh đá.

6

Điều tra, khảo sát và xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 ThS. Phan Văn Thường Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình Cấp tỉnh

Từ tháng 6/2016 đến tháng 11/2017

- Điều tra, khảo sát, thống kê, tổng hợp cơ sở dữ liệu và đánh giá tình hình ứng dụng thương mại điện tử trong các DN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Xây dựng chiến lược phát triển thương mại điện tử tỉnh Quảng Bình đến năm 2025.

- Đề xuất các giải pháp nhằm triển khai thực hiện chiến lược phát triển thương mại điện tử một cách đồng bộ, hiệu quả đến năm 2025.

7

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) tỉnh Quảng Bình TS. Phan Mạnh Hùng Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Bình Cấp tỉnh 22 tháng (Từ tháng 10/2015 đến tháng 6/2017) Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn của tỉnh Quảng Bình về chỉ số PCI, đề xuất các giải pháp nâng cao chỉ số PCI của tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

8

Phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo vệ chủ quyền trên các vùng biển đảo của tỉnh Quảng Bình trong tình hình mới TS. Đoàn Nhân Đạo Viện Nghiên cứu Khoa học hành chính Cấp tỉnh 15 tháng (Từ tháng 5/2018 đến tháng 7/2019) Trên cơ sở khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kinh tế biển kết hợp với bảo vệ chủ quyền các vùng biển đảo, đề tài tập trung khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo vệ chủ quyền trên các vùng biển đảo của tỉnh Quảng Bình, từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế biển kết hợp với bảo vệ chủ quyền trên các vùng biển đảo của tỉnh Quảng Bình trong tình hình mới hiện nay

9

Nghiên cứu phát triển các phẩm hàng hóa giá trị cao phục vụ du lịch tỉnh Quảng Bình TS. Nguyễn Thị Minh Phượng Sở Du lịch Quảng Bình Cấp tỉnh 21 tháng (Từ tháng 7/2018 đến tháng 3/2020) - Phân tích, đánh giá các đặc trưng về văn hóa tự nhiên, sinh cảnh, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng bình trong việc phát triển sản phẩm hàng hóa đặc trưng phục vụ du lịch.

- Xác định thực trạng phát triển sản phẩm hàng hóa đặc trưng phục vụ du lịch của tỉnh Quảng Bình.

- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hàng hóa đặc trưng phục vụ du lịch tại tỉnh Quảng Bình.

10

Nghiên cứu tình trạng thiếu I-ốt tại tỉnh Quảng Bình năm 2015 - 2016 BSCKII. Ngô Văn Bốn Trung tâm Phòng chống Sốt rét - Nội tiết Quảng Bình Cấp tỉnh 18 tháng (Từ tháng 9/2015 đến tháng 2/2017) - Đánh giá mức độ thiếu i-ốt của người dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Xác định một số yếu tố liên quan (Độ phủ muối i-ốt các hộ gia đình, kiến thức - thái độ - thực hành của người dân liên quan đến tình trạng thiếu i-ốt).

- Đề xuất các giải pháp cải thiện tình trạng thiếu i-ốt trên địa bàn toàn tỉnh.

11

Nghiên cứu chất lượng thị giác sau ứng dụng đặt thủy tinh nhân tạo đa tiêu đề điều trị đục thủy tinh tại Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Quảng Bình

BS, ThS. Hồ Thị Tuyết Nhung

Trung tâm Phòng chống bệnh xã hội tỉnh Quảng Bình

Cấp tỉnh

Từ tháng 8/2015 - 3/2017)

- Nghiên cứu chất lượng thị giác sau ứng dụng đặt TTTNT đa tiêu cự trong PT điều trị đục TTT.
- Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kết quả PT, từ đó rút ra một số kinh nghiệm trong chỉ định PT và tư vấn bệnh nhân trước PT.

12

Đánh giá thực trạng nhiễm vi rút viêm gan B trong cộng đồng dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và đề xuất biện pháp phòng chống

BSCKII. Nguyễn Đức Cường

Sở Y tế Quảng Bình

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 5/2016 - 10/2017)

- Xác định tỷ lệ nhiễm vi rút viêm gan B (HBsAg) ở đối tượng 20 - 60 tuổi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi của người dân trong việc dự phòng lây nhiễm vi rút viêm gan B.

13

Điều tra đánh giá thực trạng sàng lọc trước sinh, sơ sinh và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả sàng lọc trước sinh, sơ sinh tại tỉnh Quảng Bình

BSCKII. Nguyễn Thị Ngọc Hà

Chi cục Dân số KHHGĐ Quảng Bình

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 7/2015 - 12/2016)

- Đánh giá nhận thức của người dân về chăm sóc thai sản, khám sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sơ sinh.
- Đánh giá thực trạng nhận thức của cán bộ y tế và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sàng lọc chẩn đoán trước sinh, sơ sinh.
- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sàng lọc trước sinh, sơ sinh tại tỉnh Quảng Bình.

14

Nghiên cứu mật độ xương ở phụ nữ mãn kinh tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới

BSCKII. Dương Thanh Bình

Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 4/2017 - 9/2018)

- Xác định tỷ lệ và mức độ loãng xương ở phụ nữ mãn kinh đến khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam - Cuba Đồng Hới.
- Đánh giá mối liên quan giữa mật độ xương với một số đặc điểm lâm sàng: tuổi, tuổi mãn kinh, thời gian mãn kinh, BMI, huyết áp và một số đặc điểm cận lâm sàng: canxi máu toàn phần, estradiel, beta - crosslaps.

15

Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý, sử dụng các loại thiết bị, vật tư theo quy định về an toàn sức khỏe và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

KS. Văn Nguyễn Tiến Sỹ

Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Thử nghiệm Quảng Bình

Cấp tỉnh

15 tháng (Từ tháng 8/2018 - 10/2019)

- Điều tra, khảo sát tại các tổ chức, cá nhân có sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Trên cơ sở các số liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng về quản lý, sử dụng thiết bị, vật tư; phân tích nhận diện các mối nguy hiểm, nguy cơ mất an toàn đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất giải pháp kỹ thuật, quản lý đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ cho các tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

16

Nghiên cứu đề xuất giải pháp tạo quỹ đất phục vụ phát triển đô thị thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình

ThS. Nguyễn Đức Cường

Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Đồng Hới

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 7/2018 - 12/2019)

- Nghiên cứu thực trạng và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tạo quỹ đất để phục vụ phát triển đô thị trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
- Đề xuất các giải pháp tạo quỹ đất phát triển đô thị cho thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình đến năm 2025 tầm nhìn đến năm 2035.

17

Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ ngư dân vùng ven biển thành phố Đồng Hới và đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập người dân

ThS. Trần Công Thuật

Ban Dân vận thành phố Đồng Hới

Cấp tỉnh

21 tháng (Từ tháng 4/2015 - 12/2016)

- Đánh giá thực trạng đời sống, thu nhập, tình trạng nghèo, đặc điểm nhân khẩu học, sinh kế của các hộ ngư dân ven biển thành phố Đồng Hới (tỉnh Quảng Bình) thông qua phân tích, khảo sát, điều tra xã hội học.
- Lượng hóa những nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến thu nhập của các hộ ngư dân ven biển thành phố Đồng Hới.
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong nâng cao thu nhập hộ ngư dân thành phố Đồng Hới.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao thu nhập của các hộ ngư dân ven biển thành phố Đồng Hới.

18

Xây dựng bản đồ quản lý hệ thống thông tin hạ tầng cấp nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình ThS. Nguyễn Từ Đức

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình

 

Cấp tỉnh

 

19 tháng (Từ tháng 11/2015 - 6/2017)

 

* Mục tiêu chung
Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý hệ thống hạ tầng thông tin mạng lưới cấp nước sinh hoạt. Đảm bảo hiện đại hóa phương pháp quản lý dưới sự trợ giúp công cụ bản đồ và CSDL số cuả nghành cấp nước. Hướng đến tin học và nâng cao năng lực quản lý hiệu quả tài nguyên nước trên địa bàn thành phố Đồng Hới nói riêng và toàn tỉnh Quảng Bình nói chung.
* Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng chuẩn CSDL thông tin dạng số ngành nước sinh hoạt.
- Xây dựng bản đồ số kết hợp công cụ quản lý và chia sẻ thông tin trên nền hệ thống thông tin địa lý từ CSDL đã được xây dựng phục vụ công tác quản lý, điều hành, khai thác sử dụng hệ thống thông tin về lĩnh vực nước sinh hoạt.
- Đảm bảo tính hiệu quả, tiện ích trong công tác quản lý cấp nước sinh hoạt với sự trợ giúp của bản đồ dữ liệu số được xây dựng.

19

Nghiên cứu và xây dựng phần mềm báo cáo trực tuyến

Hoàng Việt Hùng

Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Bình

Cấp tỉnh

 

18 tháng (Từ tháng 2/2017 - 7/2018)

 

Thiết kế hệ thống số liệu, chỉ tiêu hỗ trợ báo cáo theo lĩnh vực quản lý, phân cấp theo chế độ hiện hành; Xây dựng phần mềm có khả năng tổng hợp, cung cấp dữ liệu cho báo cáo định kỳ, báo cáo nhanh và khai thác thông tin.

20

Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý văn bằng chứng chỉ ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình ThS. Đinh Quý Nhân Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình

Cấp tỉnh

 

18 tháng (Từ tháng 2/2017 - 7/2018)

 

Xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL), chương trình hỗ trợ việc quản lý hệ thống văn bằng chứng chỉ (VBCC) trong toàn tỉnh do Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Bình cấp và quản lý; cập nhật, tìm kiếm, thống kê số liệu quản lý một cách nhang chóng, chính xác; hỗ trợ cung cấp đủ thông tin và hỗ trợ tra cứu tìm kiếm VBCC phục vụ nhu cầu thẩm định cho các nhà tuyển dụng chống việc sử dụng VBCC giả; cấp bản sao VBCC trực tuyến; hiện đại hóa thủ tục hành chính công.

21

Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ quản lý công tác tuyển sinh, xét tốt nghiệp và tổ chức các kỳ thi từ mầm non đến phổ thông tại tỉnh Quảng Bình ThS. Đặng Ngọc Tuấn Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Bình

Cấp tỉnh

 

18 tháng (Từ tháng 6/2016 - 11/2017)

 

- Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lý thông tin học sinh các cấp từ tiểu học đến phổ thông. Đảm bảo dữ liệu liên thông, thống nhất và chuẩn hóa giữa các cấp, phục vụ tốt việc trích xuất dữ liệu cho các kỳ thi: thi học kỳ, thi chuyển cấp, thi học sinh giỏi...
- Xây dựng chương trình trích xuất danh sách học sinh phục vụ các kỳ thi cho các cấp từ tiểu học đến phổ thông.
- Xây dựng trang thông tin điện tử (website) phục vụ việc nhập, chỉnh sửa thông tin học sinh, xét lên lớp, chuyển cấp từ tiểu học đến phổ thông.
- Khai tách cơ sở dữ liệu phục vụ công tác thống kê, báo cáo số liệu về tình hình số lượng học sinh các cấp.

22

Nghiên cứu đề xuất mô hình hệ thống nhận dạng và cảnh báo an ninh cho tòa nhà công sở trên địa bàn tỉnh Quảng Bình TS. Hoàng Văn Dũng Trường Đại học Quảng Bình

Cấp tỉnh

 

Từ tháng 4/2016 - 2/2017)

 

* Mục tiêu chung
Xây dựng mô hình hệ thống nhận dạng, theo vết và cảnh báo an ninh thời gian thực tại tòa nhà công sở.
* Mục tiêu cụ thể
- Khảo sát, phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ trong đảm bảo an ninh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Xây dựng mô hình nhận dạng dùng hình ảnh từ camera và cảnh báo an ninh.
- Xây dựng phần mềm thực nghiệm mô hình đề xuất với các công việc cụ thể như sau:
+ Truy vấn dữ liệu từ camera.
+ Xây dựng phương pháp biểu diễn đặc trưng hình ảnh.
+ Dùng máy trí tuệ nhân tạo nhằm huấn luyện mô hình của đối tượng và sử dụng để phân loại và nhận dạng đối tượng quan tâm.
+ Phát hiện đối tượng chuyển động và theo vết.
+ Xây dựng hệ thống biểu diễn ngữ cảnh ngữ nghĩa.
+ Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định cảnh báo.

23

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá mức thôi nhiễm các nguyên tố độc hại trong đồ chơi trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Giang Tấn Thông

Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Thử nghiệm Quảng Bình

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 4/2016 - 9/2017)

- Điều tra, khảo sát về tình hình sản xuất kinh doanh các loại ĐCTE trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thành phần các nguyên tố độc hại trong ĐCTE trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Các thành phần độc hại được quy định trong QCVN 03:2009/BKHCN. Ngoài ra, mở rộng nghiên cứu thêm về thành phần phthalate, là chất gây ung thư đã có quy định giới hạn tại các nước châu Âu, Mỹ.

- Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn cho các loại ĐCTE trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

24

Điều tra, khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý, sử dụng phương tiện đo nhóm 2 và đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ThS. Nguyễn Văn Thiệu

Chi cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng Quảng Bình

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 5/2016 - 10/2017)

- Điều tra, khảo sát về công tác quản lý, sử dụng PTĐ nhóm 2 tại một số tổ chức, cá nhân đóng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Trên cơ sở các số liệu thu được tiến hành tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng về công tác quản lý, sử dụng PTĐ nhóm 2 trên địa bàn tỉnh.

- Đề xuất các giải pháp đảm bảo về đo lường, an toàn trong sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt, bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.

25

Khảo sát chất lượng và đề xuất giải pháp kỹ thuật thiết kế hệ thống tiếp đất phòng, chống sét cho các tòa nhà và nhà ở của Nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

KS. Lưu Minh Tuấn

Trung tâm Kỹ thuật Đo lường Thử nghiệm Quảng Bình

Cấp tỉnh

15 tháng (Từ tháng 11/2017 - 01/2019)

- Khảo sát chất lượng các hệ thống phòng, chống sét cho các tòa nhà chống sét trực tiếp và nhà ở của Nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Khảo sát, đo điện trở suất của các nhóm đất, trên các loại địa hình khác nhau phục vụ công tác thiết kế hệ thống phòng chống sét trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Đề xuất các giải pháp kỹ thuật thiết kế hệ thống tiếp đất phòng, chống sét đánh thẳng và các giải pháp chống sét lan truyền cho các tòa nhà và nhà ở của Nhân dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

26

Điều tra dịch tễ học, định type vi rút cúm gia cầm độc lực cao tại tỉnh Quảng Bình

PGS.TS Nguyễn Xuân Hòa

Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Quảng Bình

Cấp tỉnh

12 tháng (Từ tháng 5/2017 - 4/2018)

- Điều tra dịch tễ học, xác định các yếu tố nguy cơ dẫn đến dịch bệnh gia cầm trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

- Giám sát bệnh CGC, định type các chủng vi rút cúm gia cầm độc lực cao phát hiện tại tỉnh Quảng Bình.

- Thiết lập hệ thống dự báo và phòng, chống chủ động hiệu quả dịch bệnh do vi rút cúm gia cầm độc lực cao.

27

Ngiên cứu xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ Nano trong nuôi tôm thẻ chân trắng tại huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình

ThS. Phan Thanh Nghiệm

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Quảng Bình

 

Cấp tỉnh

15 tháng (Từ tháng 4/2015 - 7/2016)

Nghiên cứu, áp dụng các tiến bộ về công nghệ nano và các công nghệ tiên tiến khác vào quá trình nuôi tôm thẻ chân trắng để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hạn chế dịch bệnh nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện tại tỉnh Quảng Bình, góp phần đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

28

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ điều chỉnh thời gian ra hoa và sản xuất giống hoa hường trên địa bàn thành phố Đồng Hới

TS. Nguyễn Thị Thuyên

Trung tâm Công viên cây xanh Đồng Hới

Cấp tỉnh

(Từ tháng 4/2015 - 6/2016)

Nghiên cứu tình hình sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu, hiệu quả nhân giống và điều khiển ra hoa theo ý muốn giống hoa hường địa phương, làm cơ sở để nhân rộng, mở rộng diện tích trồng hoa hường trang trí trên các khu vực công cộng của đô thị Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

29

Xây dựng vườn thực nghiệm tại Trại Thực nghiệm xã Vĩnh Ninh thuộc Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ

KS. Nguyễn Thị Ngọc Bích

Trung tâm Ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ Quảng Bình

Cấp tỉnh

36 tháng (Từ tháng 01/2017 - 12/2019)

Xây dựng vườn thực nghiệm một số giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao để khảo nghiệm đánh giá khả năng phát triển, phù hợp với thời tiết, khí hậu, thổ nhướng tại xã Vĩnh Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

30

Sản xuất thức ăn chăn nuôi từ phụ phẩm của quá trình chế biến tinh bột sắn

ThS. Đặng Thị Huế

Công ty Tư vấn và Đầu tư Long Giang Thịnh

Cấp tỉnh

 

15 tháng (Từ tháng 9/2017 - 11/2018)

Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ lên men để sản xuất thức ăn chăn nuôi từ bã sắn tươi nhằm tận dụng có hiệu quả nguồn bã thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn, tạo ra nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, giá thành thấp, thay thế một phần các nguyên liệu thức ăn có giá thành cao khác, đáp ứng nhu cầu chăn nuôi của Công ty và cung ứng cho người chăn nuôi trên địa banfn tỉnh; giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm môi trường.

- Sản xuất thực nghiệm thành công 150 tấn thức ăn sắn lên men sử dụng làm thức ăn chăn nuôi cho lợn thịt, bò

31

Ứng dụng công nghệ sản xuất nước mắm bằng năng lượng mặt trời theo chu trình kín đảm bảo an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường KS. Trần Đại Quân Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Bình

Cấp tỉnh

18 tháng (Từ tháng 6/2016 - 11/2017)

- Áp dụng công nghệ của dự án đã nghiên cứu, hoàn thiện quy trình sản xuất nước mắm bằng hệ thống cấp nhiệt từ năng lượng mặt trời tối ưu nhất và khẳng định hiệu quả của việc áp dụng công nghệ trong sản xuất như: Tính ổn định và độ bền của thiết bị; thời gian chế biến nước mắm được rút ngắn; lượng nước mắm, chất lượng nước mắm; giảm chi phí nhân công; giảm thiểu ảnh hưởng môi trường...

-Quy mô sản xuất thử nghiệm: 02 vụ sản xuất/4 mô hình/16 tấn cá nguyên liệu. Dự án sản xuất được 3.200 lít nước mắm hạng 2. Sản phẩm nước mắm theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN5107:2003 nước mắm.

32

Ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất chế phẩm sinh học xử lý nguyên liệu nuôi trồng nấm tại tỉnh Quảng Bình.

ThS. Trần Ngọc Dũng

Trung tâm Ứng dụng và Thống kê khoa học và công nghệ

Cấp tỉnh

15 tháng (Từ tháng 6/2016 - 8/2017)

Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm sinh học xử lý nguyên liệu nuôi trồng nấm nhằm rút ngắn thời gian xử lý nguyên liệu và tăng hệ số vòng quay trong sản xuất nấm.

 

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ

Các tin khác

Thông báo mới

VB mới

Chủ tịch HCM và đại tướng Võ Nguyên Giáp

Thông tin tuyên truyền (PBPL ... DVC)

Footer Quảng Bình

Lượt truy cập