Chi tiết bài viết

Đề tài, Dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ lĩnh vực Kỹ thuật - Công nghệ giai đoạn 2001-2005

10:34, Thứ Năm, 5-9-2013

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2001-2005
LĨNH VỰC KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ

TT

Tên đề tài

Chủ nhiệm đề tài

Cơ quan chủ trì

Cấp quản lý (Cơ quan quản lý)

Thời gian thực hiện

Mục tiêu của đề tài

1

Mô hình phát triển kinh tế sinh thái nông lâm công nghiệp vùng gò đồi Bang - Thanh Sơn (Lệ Thủy).

CN. Đỗ Trung Tuân

UBND huyện Lệ Thủy

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

 

- Xây dựng mô hình kinh tế - xã hội phù hợp với vùng sinh thái khu vực gò đồi Miền Tây huyện Lệ Thủy, làm luận cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên vùng gò đồi tỉnh Quảng Bình;

- Chuyển giao công nghệ phát triển một số cây trồng, vật nuôi và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, công nghệ sau thu hoạch phù hợp với năng lực và đặc điểm địa phương, góp phần giúp nhân dân vùng dự án xóa đói, giảm nghèo, kích thích phát triển đối với vùng phụ cận và tương đương;

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu sản xuất, đẩy nhanh quá trình xây dựng Bang - Thanh Sơn thành khu vực kinh tế - xã hội ổn định và phát triển bền vững.

2

Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phát triển kinh tế - xã hội vùng gò đồi Tây Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

ThS. Nguyễn Văn Thắng

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

 

 

- Xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ phát triển kinh tế - xã hội thích ứng với điều kiện vùng gò đồi Miền Tây Đồng Hới;

- Thông qua xây dựng mô hình nâng cao trình độ tổ chức, quản lý và ứng dụng khoa học, công nghệ cho cán bộ và nông dân vùng dự án, gió phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và sinh thái vùng dự án.

3

Khảo nghiệm tạp đoàn giống lúa có chất lượng cao phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu vụ Hè Thu năm 2002.

Ngô Văn Duẩn

Công ty Giống cây trồng Quảng Bình

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Vụ Hè Thu năm 2002

Tìm ra bộ giống có chất lượng và năng suất cao, chống chịu khá với điều kiện thời tiết khí hậu Quảng Bình để thay thế dần các giống đang sản xuất nhằm nâng cao giá trị kinh tế trên đơn vị diện tích gieo trồng, phục vụ tiêu dùng tại chỗ tiến tới xuất khẩu.

4

Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống bệnh héo rũ lạc ở tỉnh Quảng Bình vụ Đông Xuân 2000-2001 và Hè Thu 2001.

Kỹ sư Đặng Văn Trí

Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Vụ Đông Xuân 2000-2001 và vụ Hè Thu 2001

- Chọn được một số giống chống chịu bệnh héo rũ, năng suất cao, thích hợp điều kiện trong tỉnh;

- Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác phòng chống bệnh;

- Xác định hiệu lực phòng chống bệnh của một số loại thuốc hóa học.

5

Nghiên cứu xác định biện pháp canh tác tổng hợp trên đất lúa bị nhiễm chua phèn ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.

Kỹ sư Phan Thị Hồng

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

6 tháng, Vụ Đông Xuân 2000-2001

- Nghiên cứu sử dụng các biện pháp tổng hợp để canh tác sản xuất lúa trên đất bị nhiễm chua phèn bao gồm:

+ Biện pháp tưới nước, làm đất cải tạo chua phèn;

+ Biện pháp bón vôi, lân nung chảy cải tạo đất;

+ Sử dụng giống chịu chua phèn.

6

Ứng dụng công nghệ sinh học xây dựng mô hình sản xuất giống nấm ăn và nấm dược liệu tại Quảng Bình.

CN. Trần Ngọc Hùng

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Bộ Khoa học và Công nghệ

Từ tháng 7/2001-7/2003

- Tiếp thu công nghệ sản xuất các loại nấm ăn, xây dựng mô hình nhân giống và sản xuất nấm. Khuyến cáo nhân rộng mô hình, tạo việc làm trong nông nghiệp, thu hút lao động nhàn rỗi tối đa. Từng bước tham gia chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng nông nghiệp bền vững, góp phần xóa đói giảm nghèo;

- Trong hai năm xây dựng mô hình tối thiểu có 100 hộ gia đình trực tiếp sản xuất nấm ăn tại 05 huyện, thị trong tỉnh.

7

Khảo nghiệm trồng cây đào lộn hột trên vùng cát huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.

Kỹ sư Trương Thị Tính

Phòng Nông nghiệp - Địa chính huyện Lệ Thủy

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Từ tháng 6/2001-6/2004

- Qua nghiên cứu, chọn được một số giống đào lộn hột (điều) có năng suất cao, phẩm chất tốt, ít sâu bệnh, thích ứng với điều kiện đất cát ven biển Quảng Bình, góp phần phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống người dân ven biển, đồng thời tạo khả năng phòng hộ chắn gió, chống cát bay, cát chảy, phủ xanh đất trống, bảo vệ môi trường sinh thái ven biển.

8

Điều tra, đánh giá và đề xuất hướng tuyển chọn tập đoàn cây kinh tế vùng gò đồi tỉnh Quảng Bình.

TS. Nguyễn Minh Hiếu

Trường Đại học Nông lâm Huế

UBND tỉnh Quảng Bình

 

- Nhằm xác định và đề xuất những cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, góp phần khai thác tiềm năng đất đai vùng gò đồi rộng lớn và tận dụng lực lượng lao động dồi dào của tỉnh Quảng Bình.

9

Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật cây trồng, vật nuôi và cơ khí nhỏ phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn tại xã Hoàn Trạch, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

PGS. TS. Nguyễn Minh Hiếu

Trung tâm nghiên cứu Khoa học và Phát triển công nghệ nông lâm nghiệp - Đại học Nông lâm Huế

 

Từ năm 2002-2003

- Khảo sát, đánh giá hiện trạng vùng nghiên cứu, phát hiện khó khăn, thuận lợi, đề xuất các giải pháp tác động;

- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học quy mô nông hộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa;

- Nâng cao năng lực cho cộng đồng trong việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và phát triển bền vững.

10

Khảo nghiệm tập đoàn giống sắn có năng suất cao trên đất Quảng Bình.

Kỹ sư Phan Thị Hồng

Sở Nông nghiệp và PTNT Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

 

- Khảo nghiệm tập đoàn giống sắn, nhằm chọn ra giống có năng suất cao, phù hợp với điều kiện sinh thái ở tỉnh Quảng Bình. Góp phần nâng cao hiệu quả lao động của người dân, góp phần xóa đói giảm nghèo.

11

Nghiên cứu trồng rải vụ sắn nguyên liệu phục vụ nhà máy chế biến tinh bột sắn.

Kỹ sư Bùi Đức Hiền

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Bình

 

Từ tháng 9/2004-01/2006

- Xác định các thời vụ trồng sắn thích hợp trong năm cho từng chân đất;

- Trên cơ sở đó giải quyết vấn đề trồng sắn rải vụ để cung cấp nguyên liệu cho nhà máy chế biến tinh bột sắn hoạt động đảm bảo công suất (với thời gian hoạt động ít nhất 250 ngày/năm, công suất 60 tấn tinh bột khô/ngày, tương đương 60.000 tấn củ tươi/năm giai đoạn I);

- Giúp nông dân giải quyết được tính căng thẳng của thời vụ trong sản xuất;

- Góp phần hạn chế hiện tượng xói mòn, rữa trôi nhất là đối với vùng đất gò đồi.

12

Xây dựng mô hình giống cây ăn quả có múi ở tỉnh Quảng Bình.

GS. TSKH. Trần Thế Tục

Hội Giống cây trồng Việt Nam

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Từ tháng 4/2002-12/2004

- Bảo tồn, duy trì và phát triển những nguồn giống quý của địa phương thuộc nhóm quả có múi (bưởi, cam, quýt);

- Phát triển các giống mới (cây có múi) phù hợp với điều kiện sinh thái của tỉnh Quảng Bình nhằm nâng cao thu nhập cho người dân lao động và kinh tế địa phương;

- Áp dụng kỹ thuật thâm canh tổng hợp, sớm đưa nhóm cây ăn quả có múi thành cây có giá trị kinh tế ở vùng đồi Quảng Bình, góp phần cải thiện đời sống nhân dân và điều kiện môi sinh.

13

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ nuôi tôm công nghiệp tại vùng nước lợ mặn tỉnh Quảng Bình.

Kỹ sư Hoàng Quang Trung

Trung tâm Giống nuôi trồng thủy sản

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 4/2003-9/2003

- Áp dụng và cụ thể hóa công nghệ nuôi tôm sú thâm canh trong vùng nước lợ mặn tại Quảng Bình nhằm đạt năng suất 3 tấn/ha trở lên, ổn định và có hiệu quả kinh tế;

- Xây dựng quy trình công nghệ nuôi tôm sú thâm canh năng suất 3 tấn/ha trở lên cho các cơ sở nuôi tôm trong địa bàn tỉnh.

14

Nuôi thử nghiệm cá chim trắng tại Quảng Bình.

Kỹ sư Trương Tuấn Vũ

Trung tâm Giống nuôi trồng thủy sản Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 12/2001-11/2002

- Nuôi thử nghiệm cá chim trắng trên một số loại hình mặt nước và một số hình thức nuôi nhằm đánh giá khả năng thích ứng, phát triển và hiệu quả kinh tế. Từ đó đề xuất một số giải pháp phát triển cá chim trắng trên địa bàn Quảng Bình.

15

Nuôi thử nghiệm tôm hùm bằng lồng ở Quảng Bình.

Kỹ sư Phan Thị Hồng

Công ty TNHH Hưng Biển

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Từ 25/10/2004-25/12/2005

- Nhằm xác định khả năng tăng trọng của tôm hùm bông trong các điều kiện về tự nhiên của khu vực Hòn La, Quảng Trạch, Quảng Bình. Trên cơ sở đó xây dựng một quy trình kỹ thuật nuôi cơ bản để áp dụng và nhân rộng đảm bảo hiệu quả kinh tế.

16

Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phát triển sản xuất mây tre xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

CN. Phan Văn Thường

Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình

UBND tỉnh Quảng Bình

Từ tháng 10/2004-12/2005

- Xây dựng mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ chế biến nguyên liệu giang, mây; tổ chức đào tạo nghề cho người lao động để du nhập và phát triển nghề sản xuất mây tre xuất khẩu nhằm giải quyết việc làm cho người lao động, góp phần thực hiện chương trình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn của tỉnh, thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng giá trị các ngành nghề và dịch vụ.

 

Nguồn: Sở Khoa học và Công nghệ

Thông báo mới

VB mới

Chủ tịch HCM và đại tướng Võ Nguyên Giáp

Thông tin tuyên truyền (PBPL ... DVC)

Footer Quảng Bình

Lượt truy cập